BVĐKTPCM Cộng hòa xã hội chủ nghiã Việt Nam
KHOA CẤP CỨU Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
1. ĐỊNH NGHĨA
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là bệnh hô hấp phổ biến có thể phòng và điều trị được. Bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp dai dẳng và giới hạn luồng khí, là hậu quả của những bất thường của đường thở và/hoặc phế nang thường do phơi nhiễm với các phân tử hoặc khí độc hại, trong đó khói thuốc lá, thuốc lào là yếu tố nguy cơ chính, ô nhiễm không khí và khói chất đốt cũng là yếu tố nguy cơ quan trọng gây BPTNMT. Các bệnh đồng mắc và đợt kịch phát có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh.
2.TRIỆU CHỨNG
- Ho, khạc đờm kéo dài nhưng không do các bệnh phổi khác như lao phổi, giãn phế quản...
- Lúc đầu có thể chỉ có ho ngắt quãng, sau đó ho dai dẳng hoặc ho hàng ngày (ho kéo dài ít nhất 3 tháng trong 1 năm và trong 2 năm liên tiếp)
- Ho khan hoặc ho có đờm, thường khạc đờm về buổi sáng. Ho đờm mủ là một trong các dấu hiệu của đợt cấp do bội nhiễm.
- Có cơn khò khè tái đi tái lại
- Ho nhiều và có xu hướng tăng vào ban đêm hoặc khi gần sáng, sau tập thể dục, hoạt động quá sức
3. NGUYÊN NHÂN
- Hút thuốc lá, thuốc lào,… (bao gồm cả hút thuốc chủ động và thụ động)
- Ô nhiễm môi trường trong và ngoài nhà: khói bếp, khói, chất đốt, bụi nghề nghiệp (bụi hữu cơ, vô cơ), hơi, khí độc.
- Nhiễm khuẩn hô hấp tái diễn, lao phổi...
4. NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NGUY CƠ
- Bệnh hay gặp ở nam giới trên 40 tuổi
- Người sống và làm việc trong môi trường ô nhiễm, khói bụi và hóa chất
- Người nhiễm khuẩn hô hấp tái diễn, lao phổi...
- Người hút thuốc lá hoặc phơi nhiễm khói thuốc lá
5.BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ CHUNG
a.Ngừng tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
- Ngừng tiếp xúc với khói thuốc lá, thuốc lào, bụi, khói bếp rơm, củi, than, khí độc...
b.Cai nghiện thuốc lá, thuốc lào
- Cai thuốc là biện pháp rất quan trọng ngăn chặn BPTNMT tiến triển nặng lên.Trong cai thuốc, việc tư vấn cho người bệnh đóng vai trò then chốt, các thuốc hỗ trợ cai giúp người bệnh cai thuốc dễ dàng hơn.
Chiến lược tư vấn người bệnh cai thuốc lá:
- Tìm hiểu lý do cản trở người bệnh cai thuốc lá: sợ cai thuốc thất bại, hội chứng cai gây khó chịu, mất đi niềm vui hút thuốc, căng thẳng,...
- Sử dụng lời khuyên 5A:
+ Ask - Hỏi: xem tình trạng hút thuốc của người bệnh để có kế hoạch phù hợp.
+ Advise - Khuyên: đưa ra lời khuyên phù hợp và đủ sức thuyết phục người bệnh
bỏ hút thuốc.
+ Assess - Đánh giá: xác định nhu cầu cai thuốc thực sự của người bệnh.
+ Assist - Hỗ trợ: giúp người bệnh xây dựng kế hoạch cai thuốc, tư vấn, hỗ trợ
và chỉ định thuốc hỗ trợ cai nghiện thuốc lá nếu cần.
+ Arrange - Sắp xếp: có kế hoạch theo dõi, hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp để
người bệnh cai được thuốc và tránh tái nghiện.
Thuốc hỗ trợ cai thuốc lá:
Việc dùng thuốc hỗ trợ cai thuốc lá giúp giảm nhẹ hội chứng cai thuốc và làm
tăng tỷ lệ cai thuốc thành công. Các thuốc có thể chỉ định: nicotine thay thế, bupropion, varenicline.
- Nicotine thay thế: Chống chỉ định tương đối ở bệnh nhân tim mạch có nguy cơ cao (vừa mới bị nhồi máu cơ tim cấp).Các dạng thuốc: dạng xịt mũi, họng, viên ngậm, viên nhai, miếng dán da.
- Bupropion: tác dụng tăng cường phóng thích noradrenergic và dopaminergic ở hệ thần kinh trung ương giúp làm giảm ham muốn hút thuốc.Không dùng cho bệnh nhân động kinh, rối loạn tâm thần, rối loạn hành vi ăn uống, dùng thuốc nhóm IMAO, đang điều trị cai nghiện rượu, suy gan nặng.Tác dụng phụ: mất ngủ, khô miệng, nhức đầu, kích động, co giật.
- Varenicline có tác dụng giảm triệu chứng khi cai thuốc lá và giảm sảng khoái khi hút thuốc.Chống chỉ định tương đối khi suy thận nặng (thanh thải Creatinine < 30ml/phút).Tác dụng phụ: buồn nôn, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, trầm cảm, thay đổi hành vi.
c.Tiêm vắc xin phòng nhiễm trùng đường hô hấp:
- Nhiễm trùng đường hô hấp (cúm và viêm phổi...) là một trong các yếu tố nguy cơ gây đợt cấp BPTNMT. Việc tiêm phòng vắc xin có thể làm giảm các đợt cấp nặng và giảm tỷ lệ tử vong.
- Tiêm phòng vắc xin cúm vào đầu mùa thu và tiêm nhắc lại hàng năm cho các đối tượng mắc BPTNMT.
- Tiêm phòng vắc xin phế cầu mỗi 5 năm 1 lần và được khuyến cáo ở bệnh nhân mắc BPTNMT giai đoạn ổn định.
d.Phục hồi chức năng hô hấp:
- Tập vận động: Là thành phần chủ yếu và bắt buộc của chương trình PHCN hô hấp và là cách tốt nhất để cải thiện hoạt động cơ xương ở bệnh nhân BPTNMT.
Phương thức tập luyện bao gồm tập sức bền, tập sức cơ, các bài tập căng giãn, tập cơ hô hấp.
+ Cường độ tập luyện: cần phù hợp với độ nặng của bệnh, mức độ hạn chế do triệu chứng bệnh, bệnh lý đi kèm và sự năng động của từng người bệnh. Thường sử dụng các điểm triệu chứng để điều chỉnh và duy trì mức độ vận động như
Thang điểm Borg. Điểm Borg 4 – 6 là mục tiêu thích hợp khi luyện tập.
Nhịp tim trong lúc tập sao cho xấp xỉ 75% nhịp tim tối đa (NTTĐ) theo công thức: NTTĐ = 220 – tuổi.
+ Các biện pháp hỗ trợ: để việc tập vận động có thể đạt hiệu quả tối ưu: Thuốc giãn phế quản trước khi tập vận động giúp cải thiện khả năng gắng sức.Thở oxy: đối với bệnh nhân giảm bão hòa oxy khi gắng sức, oxy giúp tăng khả năng gắng sức và giảm khó thở. Đối với bệnh nhân không hạ oxy máu khi gắng sức,
oxy giúp gia tăng hiệu quả tập sức bền. Đối với bệnh nhân đang thở oxy dài hạn tại nhà nên tăng lưu lượng oxy khi vận động.
e.Các điều trị khác:
- Vệ sinh mũi họng thường xuyên.
- Giữ ấm cổ ngực về mùa lạnh.
- Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các nhiễm trùng tai mũi họng, răng hàm mặt.
- Phát hiện và điều trị các bệnh đồng mắc.
6. CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG VÀ TIẾP XÚC
a. Chế độ ăn uống;
- Khuyến khích bệnh nhân ăn nhiều rau và trái cây tươi, không dùng thực phẩm có nguy cơ gây dị ứng.
- Ăn đầy đủ các chết dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất, tăng cường sức đề kháng.
- Hạn chế ăn thức ăn dễ dị ứng như: trứng, tôm, cua, mực, hoa quả, các phụ gia, các thức ăn lạ….
- Không nên uống những chất lạ mà chưa từng uống.
b. Tiếp xúc:
- Tránh tiếp xúc với: phấn hoa, bụi, lông vũ, lông động vật, móng, nấm mốc trong môi trường…;
- Các yếu tố khởi phát: hút thuốc lá, thuốc lào, ô nhiễm môi trường, sau một trận cười;
- Tránh cơ thể bị nhiễm lạnh, thay đổi thời tiết.
- Nhiễm vi khuẩn hay các virus gây bệnh đường hô hấp.
- Thuốc: Một số loại thuốc dễ dị ứng như thuốc chẹn beta giao cảm, aspirin, ibuprofen và naproxen…
7. BIẾN CHỨNG
- Khí phế thũng, tâm phế mãn tính: có thể gặp ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nặng.
- Suy hô hấp mạn tính, biến dạng lồng ngực;
- Ngừng hô hấp kèm theo các tổn thương ở não;
- Xẹp phổi
- Tràn khí màng phổi
- Biến chứng của điều trị: hội chứng giả cushing do dùng quá nhiều corticoid kéo dài.
8. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT VÀ PHÒNG BIẾN CHỨNG
- Cai thuốc lá: khuyến khích người bệnh ngừng hút thuốc và tránh phơi nhiễm thụ động với khói thuốc lá.
- Tập luyện thể lực: khuyến khích bệnh nhân hen tích cực vận động ở 2 nhằm cải thiện sức khỏe chung. Tuân theo hướng dẫn của bác sĩ trong cách xử trí co thắt phế quản do gắng sức, tập thở gắng sức hay tập thổi bong bong.
- Hạn chế vận động quá sức: Hen phế quản có thể khởi phát hoặc nặng lên nếu vận động quá sức.
- Phòng ô nhiễm không khí trong nhà: biện pháp đun nấu gây ô nhiễm không khí trong nhà cần được loại bỏ hoặc phải có ống thông khí ra ngoài nếu phải sử dụng.
- Tránh hít phải không khí ô nhiễm bên ngoài: tránh hoạt động thể lực cường độ cao ở nơi có tình trạng ô nhiễm nặng, thời tiết quá lạnh hoặc độ ẩm thấp; hạn chế đến nơi đông người trong những đợt bùng phát virus gây bệnh đường hô hấp.
- Đối phó với cảm xúc: việc cười to, khóc, giận dữ hoặc sợ hãi không kiểm soát có thể khởi phát triệu chứng bệnh nếu bệnh nhân không dùng thuốc kiểm soát hen. Trong trường hợp đó, khuyến khích bệnh nhân đối phó với cảm xúc như tập thư giãn hoặc hít thở phù hợp.
* Tiêm vắc xin phòng cúm: mỗi năm một lần nhằm giảm các cơn hen cấp tính.
Cà mau, Ngày 10 tháng 08 năm 2022
Người sưu tầm