SỞ Y TẾ CÀ MAU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TPCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BC-BVĐK
Cà Mau, ngày tháng năm 2019
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 01 NĂM 2019
I. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA BỆNH VIỆN:1. Công tác khám chữa bệnh: - Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đảm bảo tuân thủ các quy định về khám bệnh, thanh toán BHYT cho người lớn và trẻ em theo đúng luật BHYT.
- Thực hiện chế độ trực 4 cấp tại Bệnh viện, các phiên trực có mặt 24/24 giờ kịp thời tiếp nhận và điều trị khi bệnh vào viện.
- Các khoa, phòng có nhiều cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện cải tiến quy trình khám chữa bệnh ngoại trú tại khoa khám bệnh, phối hợp giữa các khoa lâm sàng và cận lâm sàng trong quy trình khám bệnh để đạt CSSDGB.
- Đảm bảo chế độ chăm sóc người bệnh, thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật chuyên môn. Kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy trình chuyên môn theo bảng kiểm.
- Công tác dược trong tháng qua cơ bản đảm bảo cung ứng thuốc, hóa chất, VTYT và phim ảnh cho công tác điều trị.
- Khoa CLS hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức xét nghiệm và trả kết quả đúng theo qui định và kịp thời góp phần tích cực cùng với các khoa lâm sàng hoàn thành tốt công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh.
- Các tổ chuyên môn:
+ Duy trì hấp sấy tập trung cho các khoa lâm sàng trong Bệnh viện.
+ Thực hiện B/C và tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm.
* Kết quả công tác khám và điều trị trong toàn Bệnh viện: | NỘI DUNG | ĐVT | Thực hiện | Tháng trước |
| TS người khám chung | Người | 13.227 | 15.007 |
| Trong đó: | | | |
| BHYT | Người | 12.812 | 13.898 |
| Thu Phí | Người | 363 | 1.009 |
| + KSK | Người | 305 | 494 |
| * Lái xe ôtô | Người | 69 | 68 |
| * Lái xe môtô | Người | 26 | 23 |
| + Khám bệnh | Người | 12.922 | 14.513 |
| TS lần khám chung | Người | 42.313 | 50.342 |
| TS BN điều trị nội trú | Người | 600 | 700 |
| TS ngày điều trị nội trú | Người | 3.962 | 4.356 |
| TS ngày điều trị nội trú ra viện | Người | 3.758 | 4.003 |
| TS BN nội trú ra viện | Người | 511 | 587 |
| CS sử dụng giường bệnh | % | 107% | 121% |
| 1.1 Khoa khám bệnh |
| * Tổng số lần khám chung | Người | 13.674 | 16.387 |
| * Tổng số người khám chung | Người | 11.713 | 13.310 |
| * Tổng số bệnh nhập viện | Người | 322 (2,8%) | 397 (3.0%) |
| * Tỉ lệ cho CLS | % | 64%(60%) | 67%(60%) |
| 1.2 Khoa HSCC&CĐ |
| - CS sử dụng giường bệnh | % | 80% | 77,1% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | % | 12,3% | 13,3% |
| 1.3. Khoa Nội: |
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 112% | 137% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 13% | 14,9% |
| 1.4. Khoa Nhi: |
| - CS sử dụng giường bệnh | % | 142% | 207% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | % | 0% | 0% |
| 1.5. Khoa phụ sản: |
| - CS sử dụng giường bệnh | % | 84% | 77% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | % | 12% | 6% |
| 1.6. Đông y: |
| - Tổng số BN điều trị | Người | 417 | 560 |
| + Nội trú | Người | 30 | 39 |
| Trong đó phối hợp đông tây y | Người | 54 | 77 |
| - CS sử dụng giường bệnh | % | 58% | 52% |
| 1.7. Khoa xét nghiệm: |
| - TS người xét nghiệm: | Người | 3.388 | 3.924 |
| + Nội trú: | Người | 509 | 605 |
| + Ngoại trú: | Người | 2.879 | 3.319 |
| - TS lần xét nghiệm | lần | 20.735 | 24.665 |
| + Nội trú | lần | 5.778 | 7.314 |
| + Ngoại trú | lần | 14.957 | 17.351 |
| 1.8. Khoa chẩn đoán hình ảnh: |
| - TS lần siêu âm | lần | | 2.436 |
| + Nội trú | Người | 298 | 236 |
| + Ngoại trú | Người | | 2.200 |
| - TS lần X-Quang | lần | | 1.259 |
| + Nội trú | lần | 203 | 219 |
| + Ngoại trú | lần | | 1.040 |
| - TS lần đo ECG | lần | | 2.176 |
| + Nội trú | lần | 342 | 434 |
| + Ngoại trú | lần | | 1.742 |
| - TS lần nội soi TMH | lần | 129 | 190 |
| - TS lần nội soi tiêu hóa | lần | 27 | 23 |
* CSSK Bà Mẹ - KHHGĐ: | TT | CÁC LOẠI BỆNH | ĐVT | Thực hiện | Cộng dồn |
| 1 | Số người khám phụ khoa. | Người | 434 | 434 |
| 2 | Tổng số người đẻ. | Người | 11 | 11 |
| | + Trong tỉnh: | Người | 11 | 11 |
| | + Ngoài tỉnh: | Người | 00 | 00 |
| | * Đẻ thường: | Người | 11 | 11 |
| | * Đẻ khó: | Người | 0 | 0 |
| 3 | Số cặp vợ chồng thực hiện các BPTT. | Người | 3 | 03 |
| | TS đặt vòng | Người | 3 | 03 |
| | TS người dùng bao cao su. | Người | 0 | 0 |
| | TS người dùng thuốc tiêm tránh thai | Người | 0 | 0 |
| | TS người dùng thuốc uống tránh thai | Người | 0 | 0 |
| 4 | TS hút điều hòa kinh nguyệt. | Người | 0 | 0 |
| 5 | Phá thai bằng thuốc | Người | 01 | 01 |
| 6 | TS nạo thai. | Người | 0 | 0 |
| 7 | TS xảy thai tự nhiên. | Người | 0 | 0 |
* Các bệnh dịch lây và bệnh quan trọng: | TT | CÁC LOẠI BỆNH | ĐVT | Thực hiện | Cộng dồn |
| 1 | Tả | Người | 0 | 0 |
| | Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 |
| 2 | Thương hàn | Người | 0 | 0 |
| | Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 |
| 3 | Lỵ trực trùng | Người | 0 | 0 |
| | Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 |
| 4 | Ly Amib | Người | 0 | 0 |
| | Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 |
| 5 | Hội chứng Lỵ | Người | 0 | 0 |
| | Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 |
| 6 | Tiêu chảy | Người | 01 | 01 |
| | Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 |
| 7 | Viêm não Virus | Người | 0 | 0 |
| | Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 |
| 8 | Sốt xuất huyết | Người | 05 | 05 |
| | - Sốt xuất huyết Dengue | Người | 05 | 05 |
| | - SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo | Người | 00 | 00 |
| | - SXH Dengue nặng: | Người | 01 | 01 |
| | + Sốc SXH Dengue | Người | 01 | 01 |
| | + Sốc SXH Dengue nặng | Người | 0 | 0 |
| | + Xuất huyết nặng | Người | 0 | 0 |
| | + Suy tạng nặng | Người | 0 | 0 |
| 9 | Viêm gan Virus | Người | 158 | 158 |
| | Viêm gan siêu vi B | Người | 127 | 127 |
| | Nhiễm siêu vi viêm gan B | Người | 00 | 00 |
| | Viêm gan siêu vi C | Người | 31 | 31 |
| | Nhiễm siêu vi viêm gan C | Người | 0 | 0 |
| 10 | Viêm màng não mô cầu | Người | 0 | 0 |
| 11 | Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 |
| 12 | Thủy đậu | Người | 09 | 09 |
| 13 | Uốn ván | Người | 0 | 0 |
| 14 | Quai bị | Người | 08 | 08 |
| 15 | ARI | Người | 181 | 181 |
| 20 | Viêm phế quản | Người | 309 | 309 |
| 21 | Viêm phổi | Người | 185 | 185 |
| | Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 |
| 22 | Cúm | Người | 0 | 0 |
| 23 | Dịch hạch | Người | 0 | 0 |
| 24 | Leptopicut | Người | 0 | 0 |
| 25 | Tự tử | Người | 0 | 0 |
| 26 | Ngộ độc thức ăn | Người | 0 | 0 |
| 27 | Tai nạn giao thông | Người | 02 | 02 |
| 28 | Tai nạn lao động | Người | 0 | 0 |
| 29 | Ngộ độc hóa chất | Người | 0 | 0 |
| 30 | Tai nạn khác | Người | 62 | 62 |
| 31 | Số cas H1N1 | Người | 0 | 0 |
| | + Dương tính | Người | 0 | 0 |
| 32 | Sốt phát ban | Người | 0 | 0 |
| 33 | Bệnh Tay – Chân – Miệng | Người | 02 | 02 |
| | Trong đó | | 0 | 0 |
| | + Độ 1 | Người | 02 | 02 |
| | + Độ 2a | Người | 0 | 0 |
| | + Độ 2b | Người | 0 | 0 |
| | + Độ 3 | Người | 0 | 0 |
| 34 | HC Não cấp | Người | 0 | 0 |
| 35 | Sởi | Người | 0 | 0 |
| 36 | Chàm | Người | 0 | 0 |
| 37 | Zona | Người | 0 | 0 |
| 38 | Vẩy nến | Người | 12 | 12 |
| 39 | Quản lý và điều trị bệnh nhân HIV/AIDS | Người | Thực hiện | Tháng trước |
| | -Bệnh cũ | Người | 451 | 456 |
| - Số cas bệnh mới thu dung | Người | 07 | 01 |
| - Số cas tử vong | Người | 00 | 02 |
| | - Số cas điều trị phác đồ bậc 1 | Người | 442 | 437 |
| - Số cas điều trị phác đồ bậc 2 | Người | 16 | 14 |
| - Xét nghiệm TB CD4 | Người | 00 | 0 |
| - Tải lượng Virut | Người | 00 | 140 |
| - Chuyển sang phác đồ bậc 2 | Người | 0 | 0 |
2. Công tác đào tạo: - Thực hiện hợp đồng hướng dẫn, giảng dạy học viên của trường CĐYT.
- Tập huấn phòng chống hút thuốc lá tại Cần Thơ, tập huấn cấp cứu tổng hợp và công tác chẩn đoán và điều trị lao, tim mạch và đái tháo đường.
- Tập huấn triển khai thực hiện Thông tư 16.TT-BYT về KSNK Bệnh viện và lồng ghép tập huấn đợt II về quy tắc ứng xử.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh:- Tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên loa phát thanh nội bộ.
- Duy trì phát hiện và giám sát các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để kịp thời báo cáo bằng phần mềm đúng quy định.
4. Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện đề án 1816 của BYT: - Thực hiện chỉ đạo tuyến 4 đơn vị xã chuẩn bị đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn II.
5. Công tác nghiên cứu khoa học: - Trong tháng qua tổ chức SHKH 1 chuyên đề và bình 1 HSBA.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện: - Giám sát các nguồn thu đảm bảo thu đúng, thu đủ.
- Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Công tác kiểm tra:- Trong tháng qua tổ chức kiểm tra thường quy 4 khoa phát hiện sai sót về ghi chép HSBA, chẩn đoán, chỉ định CLS… qua đó kịp thời chấn chỉnh nhằm giúp cho công tác điều trị tốt hơn.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:1. Phòng tổ chức – hành chính &QT:*
Công tác tổ chức, nhân sự- Làm quy trình giải quyết 02 viên chức và người lao động bỏ việc.
- Làm chủ trương xin hợp đồng mới 01 bác sỹ chuyên ngành Phụ sản.
- Duyệt lương quý I và làm lương tháng 01 năm 2019
- Lập các đầu sổ quản lý nhân sự, văn thư lưu trữ mới đầu năm.
- Báo cáo thống kê chất lượng nhân lực cuối năm 2018 về Sở y tế Cà Mau.
- Quyết định điều động hộ lý các khoa.
* Công tác hành chính quản trị- Tham mưu thành lập lại các Hội đồng theo quy định.
- Phối hợp các phòng trực thuộc tổng kết hoạt động bệnh viện năm 2018;
- Phối hợp các phòng tổ chức đi thăm và chúc tết nguyên đán cho cán bộ lãnh đạo về hưu.
- Họp phân công chức năng, nhiệm vụ lại cho nhân viên phòng.
- Cung ứng vật tư, VPP cho các khoa phòng hoạt động đảm bảo đúng theo định mức.
2. Phòng KHTH: - Giám sát và hoàn thiện phần mềm His.One . Kiểm tra Fail XML theo các bảng mã tại Quyết định 4210/QĐ-BYT.
- Sắp xếp nhân lực BS, điều dưỡng tại các bàn khám ngoại trú và túc trực 24/24 tại các khoa lâm sàng đảm bảo xử lý kịp thời các trường hợp cấp cứu, chuyển viện an toàn.
- Củng cố công tác chuyên môn tại các khoa điều trị, tăng cường kiểm tra giám sát kê đơn thuốc và hồ sơ bệnh án.
- Rà soát quy trình khám chữa bệnh ngoại trú, đặc biệt giải quyết nút thắt tại nơi nhận bệnh vào giờ cao điểm để hoàn thiện dần đáp ứng sự hài lòng cho người bệnh và nhân viên y tế.
- Mã hóa ICD 9 vào phần mềm khám chữa bệnh.
3. Phòng TCKT: - Chi tiền khen thưởng nhân dịp Tết Nguyên đán 2019 cho mỗi cán bộ trong biên chế 3.000.000đồng/người và chi khen thưởng cho cán bộ hợp đồng 4.000.000 đồng/người.
- Chi thăm hỏi Bà Mẹ việt Nam Anh Hùng và cán bộ mỗi hưu nhân dịp Tết Nguyên đán 2019 mỗi người 500.000 đồng.
- Tiếp đoàn BHXH tỉnh thẩm định chứng từ BHYT quý 4 năm 2018.
- Chuyển lương, các khoản phụ cấp và nộp các khoản Bảo hiểm và kinh phí Công đoàn tháng 01 và tháng 02 năm 2019.
- Kiểm nhập kho tổng và kiểm kê kho tổng theo định kỳ cuối tháng.
- Chi hoạt động thường xuyên phát sinh tháng 01/2019.
- Nhận tạm ứng kinh phí KCB BHYT thanh toán công nợ cho các công ty dược.
- Đối chiếu tài khoản tiền gửi với Kho bạc Nhà nước Cà Mau tháng 12 năm 2018.
- Kê khai nộp thuế hàng tháng 01 đúng thời gian quy định.
| Nội dung | Thực hiện | Tháng trước | Tỷ lệ |
| Tổng thu tháng 01/2019 | 5.006.868.165 | 3.584.257.995 | |
| 1. Thu viện phí | 3.697.938.066 | 3.541.157.995 | Tăng 4,4% |
| 1.1 Thu trực tiếp người bệnh | 636.275.000 | 586.784.000 | |
| 1.2 Thu từ BHYT | 3.061.663.066 | 2.954.373.995 | |
| Trong đó: | | | |
| + Thu xét nghiệm | 416.985.300 | 651.587.400 | |
| + Thu X-Quang | 53.184.600 (865 ca) | 57.928.800 (974 ca) | |
| + Thu Siêu âm | 90.474.400 (1.605 ca) | 124.499.900 (1.944 ca) | |
| + Thu ECG | 49.466.200 (1.538ca) | 51.610.500 (1.661 ca) | |
| + Thu Nội soi | 27.708.000 (309ca) | 17.353.000 (170 ca) | |
| + Thu các khoản còn lại | | 2.051.394.395 | |
| 2. Thu dịch vụ | 33.100.000 | 43.100.000 | |
| 3. Ngân sách nhà nước | 1.275.830.099 | 0 | |
| Tổng chi tháng 01/2019 | 3.665.438.772 | 3.261.684.573 | |
| 1. Chi lương và các khoản phụ cấp theo lương | 1.282.339.537 | 630.823.194 | |
| 2. Chi nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn | 342.129.673 | 160.462.066 | |
| 3. Chi phục vụ công tác chuyên môn | 1.525.000.000 | 400.000.000 | |
| 4. Chi mua sắm và sửa chữa | | 46.000.000 | |
| 5. Chi khác | 515.479.000 | 2.024.393.313 | |
- Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tháng 01với số tiền: 3.061.663.066 đ.
Trong đó:
+ Bệnh nhân nội tỉnh: - Ngoại trú: (9.677Cas)2.067.200.845đ.
- Nội trú: (365Cas)606.328.755đ.
+ Bệnh nhân nội tỉnh đến - Ngoại trú:(1.947Cas)245.576.350đ.
- Nội trú: (111Cas) 48.657.908đ.
+ Bệnh nhân ngoại tỉnh - Ngoại trú:(488Cas) 83.629.453đ.
- Nộit rú: (17Cas)10.269.755đ.
- Tổng số tiền mua thuốc, hóa chất xét nghiệm và vật tư y tế tháng 01 năm 2019: 1.655.466.649đ
Trong đó:
+ Kháng sinh: 141.223.840 đ/1.655.466.649 đ → 8.53%
+ Vitamin: 16.858.800 đ/ 1.655.466.649 đ ® 1.01%
+ Dịch truyền: 12.524.759 đ/ 1.655.466.649 đ ® 0.76%
+ Thuốc Đông Y: 224.837.570 đ/ 1.655.466.649 đ ® 13.58%
+ Thuốc khác: 735.155.948đ/1.655.466.649 đ ® 44.4% + Hóa chất: 502.393.312 đ/1.655.466.649đ ® 30.34%
+ Vật tư y tế: 22.472.420đ/1.655.466.649 đ ® 1.38%
4. Phòng điều dưỡng:- Thực hiện nội quy, quy chế tại BV.
- Thực hiện tốt công tác CSNB theo TT07
- Duy trì KT, giám sát công tác điều dưỡng và kiểm tra phương pháp 5S.
- Tham mưu điều động nhân sự tại một số khoa lâm sàng.
5. Về công đoàn:- Đẩy mạnh cuộc vận động học tập làm theo “tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” chuyên đề năm 2019.
- Tham gia các phong trào do công đoàn phát động văn nghệ, TDTT.
- Thực hiện thay đối thái độ phục vụ của cán bộ Y tế hướng tới sự hài lòng người bệnh.
- Kiểm tra thực hiện nội qui, qui chế đơn vị.
- Tổ công đoàn xét tăng thu nhập 01/2019 công đoàn viên.
- Tích cực tham gia xây dựng Bệnh viện “xanh- sạch - đẹp”
- Kiểm tra thực hiện tốt phong trào 5s của Bệnh viện.
- Phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng và thăm công đoàn viên khi bị ốn đau, thai sản.
- Thu và Đóng công đoàn phí theo đúng qui định.
- Tích cực nhận bệnh đạt công suất sử dụng giường bệnh nội trú đạt 100%.
6. Đoàn thanh niên:- Họp thường lệ BCH Đoàn ủy, từng chi đoàn.
- Làm vệ sinh bệnh viện.
- Báo cáo công tác đoàn của tháng về Thành đoàn
III. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ:* Mặt mạnh: 1. Trong tháng qua các khoa, phòng có nhiều cố gắng tập trung các nguồn lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Công suất sử dụng giường bệnhtoàn Bệnh viện đạt: 107%
(chỉ tiêu trên giao 100%). Tổng số lần khám bệnh đạt chỉ tiêu trên giao 42.313(chỉ tiêu trên giao33.300
).Tỷ lệ cho nhập viện điều trị nội trú : 322 (2,8%) chỉ tiêu giao 2%.Tỷ lệ chỉ định CLS KKB đạt: 64% ( chỉ tiêu 60%).Tỷ lệ giường điều trị CSĐB:Khoa Nội: 13% (10%) đạt chỉ tiêu.
3. CBVC có thái độ phục vụ người bệnh tốt, tạo được lòng tin với BN.
4. Các phiên thường trực cấp cứu ổn định, đảm bảo các tua trực, tiếp nhận người bệnh kịp thời, điều trị có hiệu quả.
5. Quy trình KCB đảm bảo rút ngắn thời giantheo hướng dẫn của BYT.
6. XN, chẩn đoán hình ảnh có nhiều cố gắng, đảm bảo KQ đáng tin cậy.
7. Bộ phận thu viện phí và khoa CLS số liệu báo cáo trong tháng phù hợp.
8. Quản lý tốt công tác khám và điều trị HIV/AIDS.
* Mặt yếu: 1.Trong tháng qua tỷ lệ khám YHCT còn thấp (chiếm 9% so với ngoại trú và 6,8% so với nội trú) chưa đạt yêu cầu theo quy định.Tỷ lệ giường điều trị CSĐB:Khoa HSCC: 12%(chỉ tiêu giao 50%),Khoa Sản: 12%(chỉ tiêu 20%);Khoa Nhi: 0%(chỉ tiêu 10%) chưa đạt chỉ tiêu.
2. Tình hình cung ứng thuốc trong tháng cơ bản đáp ứng cho điều trị. Tuy nhiên vẫn còn một số thuốc mã hóa trong phần mềm chưa đạt yêu cầu trong thanh quyết toán BHYT.
3.Tình hình trực thường trú CLS chưa đảm bảo. Chất lượng điều trị chưa cao, HSBA còn sai sót, một số HSBA chẩn đoán và điều trị chưa thật sự phù hợp làm ảnh hưởng đến trích lục sao y khi có yêu cầu của cơ quan chức năng và người bệnh.
4. Tình hình thu VP còn thấp chưa đạt theo yêu cầu đề ra.
5.Sử dụng quỹ dự chi trong KCB đúng tuyến chưa đạt kế hoạch đề ra.
Trên đây là kết quả hoạt động của Bệnh viện tháng 01 năm 2019./.
GIÁM ĐỐC PHÒNG KH-TH BS Nguyễn Phước Hậu
SỞ Y TẾ CÀ MAU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMBỆNH VIỆN ĐA KHOA TPCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số........../KH-BVĐK
Cà Mau, ngày tháng năm 2019KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 02 NĂM 2019 A. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM:1. Thực hiện Chỉ Thị số 05- CT/TW ngày 15 tháng 05 năm 2016 về đẩy mạnh việc học tập và làm theo “tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” của Bộ chính trị. Thực hiện Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định về quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở Y tế.
2. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác khám chữa bệnh, nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng điều trị, hoàn thiện quy trình khám chữa bệnh, quy trình tiếp đón, hướng dẫn hổ trợ người bệnh, tạo môi trường chăm sóc và phục vụ quyền và lợi ích cho người bệnh theo đúng lộ trình trong kế hoạch cải tiến chất lượng Bệnh viện.
5. Quản lý tốt tài chính bệnh viện.
6. Tiếp tục thực hiện tốt quyết định 2151/QĐ-BYT ngày 04/06/2015 về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”. Thực hiện quyết định 3638/QĐ-BYT ngày 15/07/2016 về việc phê duyệt triển khai cơ sở y tế “Xanh-sạch-đẹp”.
7. Quản lý tốt nguồn thu, đảm bảo chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ và điều kiện làm việc của nhân viên y tế, tăng nguồn thu Bệnh viện.
8. Thực hiện hoành thành cập nhật phần mềm quản lý hồ sơ, nhân sự của đơn vị.
9. Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế của Chính phủ.
B. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN:I. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỆNH VIỆN:1. Công tác khám chữa bệnh:- Thực hiện lập hồ sơ bệnh án nội ngoại trú và tổ chức lưu trữ đúng theo quy định.
- Hoàn thiện phần mềm khám chữa bệnh, qản lý tài chính bệnh viện, thực hiện đồng hóa các bảng mã theo hướng dẫn tại Quyết định 4210/QĐ-BYT.
- Phát động chương trình rữa tay thường quy toàn Bệnh viện.
- Quản lý tốt chất thải y tế và vệ sinh môi trường Bệnh viện.
- Hội đồng KHKT BV chỉ đạo cho bộ phận chuyên môn rà soát bổ sung các kỹ thuật theo danh mục và phân tuyến để triển khai thực hiện tại đơn vị.
- Xây dựng bổ sung các quy trình chuyên môn kỹ thuật trình phê duyệt triển khai thực hiện.
- Kiểm tra giám sát về công tác CSNB và thực hiện phương pháp 5 S.
- Củng cố hệ thống tổ chức tổ dinh dưỡng và tiết chế trong BV nhằm đánh giá theo dõi tình trạng dinh dưỡng người bệnh trong suốt quá trình nằm viện.
- Tuân thủ nghiêm ngặt công tác nội kiểm tra, ngoại kiểm tra và kết hợp chuẩn hóa các trang thiết bị xét nghiệm đảm bảo kết quả đáng tin cậy.
- Hội đồng thuốc chuẩn bị tổ chức đấu thầu vị thuốc y học cổ truyền, VTYT phim ảnh và hóa chất xét nghiệm năm 2019.
- Tăng cường thông tin thuốc, theo dõi báo cáo ADR kịp thời đầy đủ và có chất lượng theo quy định.
- Duy trì báo cáo sai sót, sự cố từ các khoa, phòng theo đúng quy định, khuyến khích báo cáo sai sót sự cố “Gần như sắp xảy ra” tự nguyện bằng Website nội bộ.
2. Công tác đào tạo:- Thực hiện hợp đồng hướng dẫn, giảng dạy học viên của trường CĐYT.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh: - Thực hiện giám sát công tác dịch bệnh và báo cáo dịch bằng phần mềm quản lý các bệnh truyền nhiễm.
- Thực hiện quy trình khám sàng lọc thu dung các bệnh dịch truyền nhiễm (nếu có xảy ra).
4. Công tác nghiên cứu khoa học: duy trì sinh hoạt khoa học định kỳ theo kế hoạch.
5.Công tác chỉ đạo tuyến-thực hiện Đề án 1816/BYT:- Chỉ đạo tuyến về chuyên môn đặc biệt trong khám và điều trị BHYT.
- Thực hiện Đề án1816/BYT cho 4 đơn vị TYT xã phường.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện: - Tăng cường KT giám sát việc thực hiện phần mềm thu viện phí His.One để tránh thất thoát viện phí.
- Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7
. Họp tác quốc tế:Tiếp tục thực hiện Dự án A&T do trung tâm CSSKSS tỉnh triển khai.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC BAN GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:1.Công tác tổ chức – hành chính& QT:- Tiếp tục thực hiện qui trình giải quyết viên chức và người lao động bỏ việc.
- Tham mưu thực hiện rà soát bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý giai đoạn 2016-2021.
- Xây dựng Kế hoạch CCHC, Kế hoạch năm 2019 của phòng và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực 2019.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện Chỉ thị 05 theo chuyên đề năm 2019.
* Công tác hành chính quản trị:-
- Chấn chỉnh đội PCCC và tăng cường kiểm tra thường kỳ theo quy định.
2. Phòng KHTH:- Giám sát và hoàn thiện phần mềm His.One . Kiểm tra Fail XML theo các bảng mã tại Quyết định 4210/QĐ-BYT.
- Sắp xếp nhân lực BS, điều dưỡng tại các bàn khám ngoại trú và túc trực 24/24 tại các khoa lâm sàng đảm bảo xử lý kịp thời các trường hợp cấp cứu, chuyển viện an toàn.
- Củng cố công tác chuyên môn tại các khoa điều trị, tăng cường kiểm tra giám sát kê đơn thuốc và hồ sơ bệnh án.
- Rà soát quy trình khám chữa bệnh ngoại trú,quy trình báo động đỏ nội viên đặc biệt giải quyết nút thắt tại nơi nhận bệnh vào giờ cao điểm để hoàn thiện dần đáp ứng sự hài lòng cho người bệnh và nhân viên y tế.
- Tiếp tục Mã hóa ICD 9 vào phần mềm khám chữa bệnh.
- Triễn khai thông tư 18/2018/TT-BYT về việc sữa đổi bổ sung một số điều của thong tư 52/2017/ TT- BYT ngày 29/12/2017 qui định về đơn thuốc và đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
3. Phòng điều dưỡng: - Thực hiện tốt công tác CSNB theo thông tư TT07
- Duy trì công tác kiểm tra CSNB, công tác vệ sinh bệnh viện
- Kiểm tra thường xuyên duy trì phương pháp 5S tại các khoa, phòng thực hiện việc cam kết.
- Tham mưu điều động nhân sự điều dưỡng, hộ lý đảm bảo yêu cầu thực tế tại các khoa hằng ngày.
4. Phòng TCKT: - Tham mưu làm thủ tục ký hợp đồng cho thuê khoán mặt bằng căn tin bệnh viện.
- Kết hợp phòng TC HC thực hiện quy trình mua sắm mới máy soi col tại khoa sản.
- Nhận kinh phí BHYT thanh toán công nợ cho các công ty dược.
- Kiểm nhập kho tổng và kiểm kê kho tổng theo định kỳ cuối tháng.
- Chi hoạt động thường xuyên phát sinh tháng 01/2019.
5. Về Công Đoàn: -Tiếp tục đẩy mạnh việc “ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Chuyên đề năm 2019.
- Phối hợp chính quyền tổ chức Hội Nghị viên chức năm 2019.
- Tích tham gia xây dựng Bệnh viện “xanh- sạch - đẹp”.
- Kiểm tra thực hiện tốt phong trào 5S của Bệnh viện.
- Kiểm tra thường qui và đột suất chấn chỉnh kịp thời hạn chế thiếu sót chuyên môn, quản lý ngày, giờ công, thực hiện nội qui, qui chế của CBVCLĐ.
- Thu và đóng công đoàn phí đầy đủ.
6. Đoàn Thanh niên:- Tham gia các phong trào do đoàn cấp trên phát động.
- Họp thường lệ từng chi đoàn, họp thường lệ Đoàn ủy.
- Làm vệ sinh khung viên bệnh viện.
II. CÁC MẶT CÔNG TÁC KHÁC :1. Phòng TCHC tổng hợp viết bài cộng tác bản tin y tế Cà Mau trong tháng 01 năm 2019 gởi cho tổ TTGDSK Bệnh viện (YS Hoa).
2. Công tác kiểm tra chuyên môn, bảo trì các trang thiết bị máy móc:- Tăng cường kiểm tra nội bộ Bệnh viện về việc thực hiện các quy định trong khám chữa bệnh thanh quyết toán BHYT
- Đội bảo trì Bệnh viện tăng cường kiểm tra bảo trì các trang thiệt bị tại các khoa lâm sàng và cận lâm sàng hàng tháng, đảm bảo thực hiện đúng qui trình vận hành và ghi chép hồ sơ sổ sách theo qui định.
3. Công tác an ninh trật tự Bệnh viện.- Tăng cường công tác kiểm tra an ninh trật tự tại Bệnh viện trong và ngoài giờ, phòng ngừa trộm cắp không để người bán vé số và buôn bán vào Bệnh viện, phòng chống cháy nổ, bảo trì điện nước đảm bảo không để thiếu nước sạch làm ảnh hưởng đến công tác điều trị, sinh hoạt của BN và NVYT.
4. Công tác phòng chống tham nhũng:Thực hiện chiến lươc quốc gia về phòng, chống tham nhũng giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.
Trên đây là chương trình công tác tháng 01 năm 2019 của Bệnh viện.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC- Ban Giám đốc (theo dõi chỉ đạo);
- Các khoa, phòng (thực hiện);
- Lưu VT-KHTH.