Báo cáo tháng 01 năm 2018
- Thứ tư - 07/02/2018 13:52
- In ra
- Đóng cửa sổ này
SỞ Y TẾ CÀ MAU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TPCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-BVĐK Cà Mau, ngày 07 tháng 02 năm 2018
1. Công tác khám chữa bệnh:
- Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đảm bảo tuân thủ các quy định về khám bệnh, thanh toán BHYT cho người lớn và trẻ em theo đúng luật BHYT.
- Thực hiện chế độ trực 4 cấp tại Bệnh viện, các phiên trực có mặt 24/24 giờ kịp thời tiếp nhận và điều trị khi bệnh vào viện.
- Các khoa, phòng có nhiều cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện khá tốt quy trình KCB phối hợp giữa các khoa lâm sàng và cận lâm sàng cho đối tượng BHYT và không BHYT trong toàn Bệnh viện.
- Công tác điều dưỡng được duy trì, đảm bảo chế độ chăm sóc người bệnh, thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật chuyên môn.
- Công tác dược trong tháng qua còn nhiều hạn chế về cung ứng thuốc cho công tác điều trị do chậm trễ trong đấu thầu tập trung của SYT. Thực hiện đúng quy trình đấu thầu VTYT, hóa chất xét nghiệm và phim ảnh năm 2018.
- Khoa CLS hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức xét nghiệm và trả kết quả đúng theo qui định và kịp thời góp phần tích cực cùng với các khoa lâm sàng hoàn thành tốt công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh.
- Các tổ chuyên môn:
+ Duy trì hấp sấy tập trung cho các khoa lâm sàng trong Bệnh viện.
+ Rà soát việc ký kết hợp đồng xử lý chất thải nguy hại và chất thải tái chế năm 2018. Thực hiện các thủ tục quan chất quí I và hoàn thành hồ sơ báo cáo cơ quan chức năng phê duyệt hoàn thành công trình xử lý chất thải lỏng Bệnh viện.
+ Hoàn thành các văn bản về công tác NKBV và vệ sinh mơi trường năm 2018.
+ Đảm bảo tuyên truyền tốt về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm đặc biệt là bệnh SXH virut Zika, ngộ độc thực phẩm trong dịp tết Nguyên Đán.
* Kết quả công tác khám và điều trị trong toàn Bệnh viện:
* CSSK Bà Mẹ - KHHGĐ:
* Các bệnh dịch lây và bệnh quan trọng:
2. Công tác đào tạo:
- Thực hiện HĐ với trường cao đẳng YTCM hướng dẫn học viên thực tập.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh:
- Tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên loa phát thanh nội bộ đặc biệt là bệnh SXH, Virut zika và ngộ độc thực phẩm.
- Duy trì phát hiện và giám sát các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để kịp thời báo cáo bằng phần mềm đúng quy định.
4. Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện đề án 1816 của BYT:
- Tạm thời trong tháng qua mời các trạm y tế có đăng ký khám chữa bệnh BHYT để thực hiện cam kết trong thực hiện khám chữa bệnh năm 2018.
5. Công tác nghiên cứu khoa học:
- Trong tháng qua không có tổ chức SHKH.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện:
- Giám sát các nguồn thu đảm bảo thu đúng, thu đủ.
- Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Công tác kiểm tra:
- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế bệnh viện đối với các khoa, phòng trong toàn Bệnh viện.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:
1. Phòng tổ chức – hành chính:
- Làm thủ tục giải quyết tinh giản biên chế cho 02 viên chức theo Nghị định 108 của Chính phủ.
- Hợp đồng mới 01 Bác sỹ qua lớp tập huấn cấp cứu Nhi và phân công nhiệm vụ về khoa Nhi.
- Cùng Công đoàn tổ chức Hội nghị Viên chức năm 2018.
- Duyệt lương quý I và làm lương tháng 01 năm 2018.
- Báo cáo nhân sự theo định kỳ cuối năm về Sở y tế Cà Mau.
- Sửa chữa nâng nền khoa Chẩn đoán hình ảnh bị sụp lún,các khu cầu vệ sinh khoa Khám bệnh.
- Cung ứng vật tư, VPP cho các khoa phòng hoạt động đảm bảo đúng theo định mức.
2. Phòng KHTH:
- Giám sát việc thực hiện các quy trình khám chữa bệnh BHYT, không BHYT và quy trình khám sức khỏe và quy trình điều trị Insulin cho người bệnh Đái tháo đường, quy trình điều trị bệnh hen, COPD bằng thuốc dãn phế quản định liều ngoại trú.
- Giám sát chuyển đổi phần mềm VNPT HIS và các yêu cầu đáp ứng tiện ích trong quy trình kê đơn khám và điều trị. Thực hiện theo các bảng mã của quyết định 4210/QĐ-BYT.
- Đưa dữ liệu KCB BHYT lên cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT hàng ngày tháng 1/2018 và rà soát các thủ tục gởi giám định tháng 12/2017, đảm bảo cung cấp thông tin khám chữa bệnh về BHYT cho BHXH tỉnh, Sở y tế và Bộ Y Tế .
- Tổ chức tổng kết hoạt động năm 2017 và triển khai kế hoạch hoạt động năm 2018 cho toàn Bệnh viện.
- Thông báo kết quả ĐGCLBV năm 2017 cho CBVCBV, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.
- Thực hiện báo cáo công tác khám và điều trị HIV/AIDS.
- Tổ chức học tập mô hình quản lý chất lượng Bện viện Hoàn Mỹ Minh Hải.
- Xây dựng các kế hoạch hoạt động tham mưu cho Giám đốc triển khai thực hiện. Xây dựng Fome kế hoạch hoạt động gởi các khoa phòng để thống nhất chung trong toàn Bệnh viện.
3. Phòng TCKT:
- Chuyển lương và các khoản phụ cấp, tháng 02 năm 2018 đúng thời gian qui định.
- Chuyển nộp các khoản BH và kinh phí Công Đoàn đầy đủ.
- Chi tiền khen thưởng nữ hai giỏi năm 2017 và cán bộ nữ nhân ngày Quốc tế phụ nữ 08/03/2018.
- Cân đối quỹ chi tiền tăng thu nhập cho cán bộ.
- Tham gia tập huấn sữ dụng phấn mềm kế toán theo thông tư mới.
- In sổ kế toán năm 2017 trình lãnh đạo ký duyệt lưu.
- Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với số tiền: 1.733.257.651đ.
Trong đó:
+ Bệnh nhân nội tỉnh: - Ngoại trú: (8.776 Cas) 1.473.584.128 đ.
- Nội trú: (391 Cas) 487.827.629 đ.
+ Bệnh nhân nội tỉnh đến - Ngoại trú: (2.132 Cas) 405.849.808 đ.
- Nội trú: (181Cas) 247.244.620 đ.
+ Bệnh nhân ngoại tỉnh - Ngoại trú: (432 Cas) 97.952.808 đ.
- Nội trú: (10 cas 12.153.748 đ.
* Hoạt động mua sắm TTB, thuốc, hóa chất VTYTTH trong tháng:
- Tổng số tiền nhập thuốc, vật tư y tế và hóa chất: 707.149.756đ
Trong đó:
+ Kháng sinh: 42,851,209đ/707.149.756đ → 6,1%.
+ Vitamin: 537,000đ/707.149.756đ ® 0,1 %.
+ Corticoid: 3,375,000đ/707.149.756đ ® 0,5%.
+ Dịch truyền: 18,880,800đ/707.149.756đ ® 2,7 %.
+ Thuốc khác: 641,505,747đ/707.149.756đ ® 90,7 %.
- Tổng số tiền thu từ hoạt động CLS: 761,681,050đ
04. Phòng điều dưỡng:
- Công tác chăm sóc người bệnh, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật được thực hiện tốt.
- Thường xuyên kiểm tra giám sát công tác điều dưỡng, hộ lý.
- Tham gia quản lý học sinh thực tập của trường Cao đẳng y tế.
5. Về công đoàn:
- Công đoàn viên “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và thực hiện đổi mới phong cách thái độ phục vụ, hướng tới sự hài lòng người bệnh.
- Sắp xếp cho CBVC lao động nghỉ Tết Dương lịch.
- Xét tăng thu nhập tháng 01 năm 2018 cho CBVC.
- Đăng ký các danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể báo cáo về Công Đoàn ngành.
6. Đoàn thanh niên:
- Họp thường lệ Ban Chấp Hành đoàn Ủy.
- Dự họp tổng kết năm 2017 Thành Đoàn.
- Tổ chức chương trình Tết cho Bệnh nhân đang nằm điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Thành Phố Cà Mau.
- Cùng Thành Đoàn đi thăm tặng quà Tết Cán bộ Hưu Trí.
III. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ:
* Mặt mạnh:
1. Trong tháng qua các khoa, phòng có nhiều cố gắng tập trung các nguồn lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Tổng số lần khám bệnh đạt chỉ tiêu trên giao 42.515 (33.300).
3. Cán bộ viên chức có thái độ phục vụ người bệnh tương đối tốt, tạo được lòng tinh với bệnh nhân.
4. Các phiên thường trực cấp cứu ổn định, đảm bảo các tua trực, tiếp nhận người bệnh kịp thời, điều trị có hiệu quả.
5. Quy trình KCB đảm bảo rút ngắn thời gian thấp nhất (có thể) theo hướng dẫn của BYT.
6. XN, chẩn đoán hình ảnh có nhiều cố gắng, đảm bảo KQ đáng tin cậy.
7. Bộ phận thu viện phí và khoa CLS số liệu báo cáo trong tháng phù hợp.
8. Quản lý tốt công tác khám và điều trị HIV.AIDS.
9. Thực hiện khá tốt quy trình đấu thầu hóa chất xét nghiệm, VTYT và phim ảnh.
* Mặt yếu:
1. Công suất sử dụng giường bệnh: 90,2%. Trong tháng qua tỷ lệ khám đông y còn thấp (chiếm 9,3% so với ngoại trú và 10,4% so với nội trú) chưa đạt yêu cầu theo quy chế quy định. Chỉ định cận lâm sàng trong tháng: 48%(chỉ tiêu giao 60%), tỷ lệ cho nhập viện điều trị nội trú : 1,5% ( chỉ tiêu giao 2%).
2. Tình hình cung ứng thuốc trong tháng còn nhiều hạn chế do quy trình đấu thầu của SYT chậm trễ.
3. Phần mềm His.One còn bị lỗi và khắc phục còn chậm làm ảnh hưởng đến công tác khám, điều trị và lưu trữ HSBA.
4. Chất lượng điều trị chưa cao, chỉ số thu hút người bệnh còn thấp.
5. Chưa hoàn tất hợp đồng khám chữa bệnh BHYT năm 2018
6. Tình hình thu viện phí trong tháng chưa đạt theo yêu cầu.
Trên đây là toàn bộ các mặt hoạt động của Bệnh viện Đa khoa thành phố Cà Mau tháng 01 năm 2018./.
GIÁM ĐỐC PHÒNG KH-TH
BSCKI Trần Quang Sáng
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TPCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-BVĐK Cà Mau, ngày 07 tháng 02 năm 2018
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 01 NĂM 2018
I. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA BỆNH VIỆN:1. Công tác khám chữa bệnh:
- Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đảm bảo tuân thủ các quy định về khám bệnh, thanh toán BHYT cho người lớn và trẻ em theo đúng luật BHYT.
- Thực hiện chế độ trực 4 cấp tại Bệnh viện, các phiên trực có mặt 24/24 giờ kịp thời tiếp nhận và điều trị khi bệnh vào viện.
- Các khoa, phòng có nhiều cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện khá tốt quy trình KCB phối hợp giữa các khoa lâm sàng và cận lâm sàng cho đối tượng BHYT và không BHYT trong toàn Bệnh viện.
- Công tác điều dưỡng được duy trì, đảm bảo chế độ chăm sóc người bệnh, thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật chuyên môn.
- Công tác dược trong tháng qua còn nhiều hạn chế về cung ứng thuốc cho công tác điều trị do chậm trễ trong đấu thầu tập trung của SYT. Thực hiện đúng quy trình đấu thầu VTYT, hóa chất xét nghiệm và phim ảnh năm 2018.
- Khoa CLS hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức xét nghiệm và trả kết quả đúng theo qui định và kịp thời góp phần tích cực cùng với các khoa lâm sàng hoàn thành tốt công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh.
- Các tổ chuyên môn:
+ Duy trì hấp sấy tập trung cho các khoa lâm sàng trong Bệnh viện.
+ Rà soát việc ký kết hợp đồng xử lý chất thải nguy hại và chất thải tái chế năm 2018. Thực hiện các thủ tục quan chất quí I và hoàn thành hồ sơ báo cáo cơ quan chức năng phê duyệt hoàn thành công trình xử lý chất thải lỏng Bệnh viện.
+ Hoàn thành các văn bản về công tác NKBV và vệ sinh mơi trường năm 2018.
+ Đảm bảo tuyên truyền tốt về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm đặc biệt là bệnh SXH virut Zika, ngộ độc thực phẩm trong dịp tết Nguyên Đán.
* Kết quả công tác khám và điều trị trong toàn Bệnh viện:
| NỘI DUNG | ĐVT | Thực hiện | Tháng trước |
| TS người khám chung | Người | 13.609 | 12.378 |
| Trong đó: BHYT Thu Phí + KSK * Lái xe ôtô * Lái xe môtô | Người | 12.831 778 392 32 129 | 12.109 268 425 41 95 |
| + Khám bệnh | Người | 11.698 | 11.953 |
| TS lần khám chung | Người | 42.515 | 37.936 |
| TS BN điều trị nội trú | Người | 747 | 715 |
| TS ngày điều trị nội trú | Người | 3.354 | 3.260 |
| TS ngày điều trị nội trú ra viện | Người | 3.258 | 3.275 |
| TS BN nội trú ra viện | Người | 581 | 603 |
| CS sử dụng giường bệnh | Người | 90.2% | 87.6% |
| 1.1 Khoa khám bệnh | |||
| * Tổng số lần khám chung | Người | 14.018 | 13.080 |
| * Tổng số người khám chung | Người | 12.058 | 10.763 |
| * Tổng số bệnh nhập viện | Người | 180 (1,5%) | 144 (1,4%) |
| * Tỉ lệ cho CLS | Người | 48%(60%) | 60,1%(50%) |
| 1.2 Khoa HSCC&CĐ | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 79% | 88% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 27 (50%) | |
| 1.3. Khoa Nội: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 77,4% | 94% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 6,3 (10%) | |
| 1.4. Khoa Nhi: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 149% | 117% |
| 1.5. Khoa phụ sản: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 140% | 64% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 14,8 (20%) | |
| 1.6. Đông y: | |||
| - Tổng số BN điều trị | Người | 807 | 642 |
| + Nội trú | Người | 10 | 12 |
| Trong đó phối hợp đông tây y | Người | 78 | 152 |
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 63% | 45% |
| 1.7. Khoa xét nghiệm: | |||
| - TS người xét nghiệm: | Người | 3.189 | 3.473 |
| + Nội trú: | Người | 643 | 1.061 |
| + Ngoại trú: | Người | 2.546 | 2.412 |
| - TS lần xét nghiệm | Người | 19.534 | 17.272 |
| + Nội trú | Người | 8.452 | 6.576 |
| + Ngoại trú | Người | 11.082 | 10.696 |
| 1.8. Khoa chẩn đoán hình ảnh: | |||
| - TS lần siêu âm | Người | 1.671 | 1.702 |
| + Nội trú | Người | 324 | 164 |
| + Ngoại trú | Người | 1.347 | 1.538 |
| - TS lần X-Quang | Người | 879 | 1.046 |
| + Nội trú | Người | 219 | 185 |
| + Ngoại trú | Người | 660 | 861 |
| - TS lần đo ECG | Người | 917 | 1.124 |
| + Nội trú | Người | 420 | 442 |
| + Ngoại trú | Người | 497 | 682 |
| - TS lần nội soi TMH | Người | 346 | 199 |
| - TS lần nội soi tiêu hóa | Người | 5 | 9 |
TT | CÁC LOẠI BỆNH | ĐVT | Thực hiện | Cộng dồn |
| 01 | Số người khám phụ khoa. | Người | 591 | 1.141 |
| 02 | Tổng số người đẻ. | Người | 28 | 43 |
| + Trong tỉnh: | Người | 28 | 43 | |
| + Ngoài tỉnh: | Người | 00 | 00 | |
| * Đẻ thường: | Người | 28 | 43 | |
| * Đẻ khó: | Người | 00 | 00 | |
| 03 | Số cặp vợ chồng thực hiện các BPTT. | Người | 04 | 08 |
| TS đặt vòng | Người | 04 | 08 | |
| TS người dùng bao cao su. | Người | 00 | 00 | |
| TS người dùng thuốc tiêm tránh thai | Người | 00 | 00 | |
| TS người dùng thuốc uống tránh thai | Người | 00 | 00 | |
| 04 | TS hút điều hòa kinh nguyệt. | Người | 00 | 00 |
| 05 | Phá thai bằng thuốc | Người | 01 | 01 |
| 06 | TS nạo thai. | Người | 00 | 00 |
| 07 | TS xảy thai tự nhiên. | Người | 6 | 16 |
TT | CÁC LOẠI BỆNH | ĐVT | Thực hiện | Cộng dồn |
| 1 | Tả | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 2 | Thương hàn | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 3 | Lỵ trực trùng | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 4 | Ly Amib | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 5 | Hội chứng Lỵ | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 6 | Tiêu chảy | Người | 13 | 20 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 06 | 08 | |
| 7 | Viêm não Virus | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 8 | Sốt xuất huyết | Người | 00 | 00 |
| Sốt xuất huyết Dengue | Người | 00 | 00 | |
| - SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo | Người | 00 | 00 | |
| - SXH Dengue nặng: | Người | 00 | 00 | |
| + Sốc SXH Dengue | Người | 00 | 00 | |
| + Sốc SXH Dengue nặng | Người | 00 | 00 | |
| + Xuất huyết nặng | Người | 00 | 00 | |
| + Suy tạng nặng | Người | 00 | 00 | |
| 9 | Viêm gan Virus | Người | 250 | 386 |
| Viêm gan siêu vi B | Người | 138 | 243 | |
| Nhiễm siêu vi viêm gan B | Người | 37 | 37 | |
| Viêm gan siêu vi C | Người | 75 | 106 | |
| Nhiễm siêu vi viêm gan C | Người | 00 | 00 | |
| 10 | Viêm màng não mô cầu | Người | 00 | 00 |
| 11 | Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 |
| 12 | Thủy đậu | Người | 09 | 14 |
| 13 | Uốn ván | Người | 00 | 00 |
| 14 | Quai bị | Người | 00 | 00 |
| 15 | ARI | Người | 94 | 94 |
| 20 | Viêm phế quản | Người | 255 | 401 |
| 21 | Viêm phổi | Người | 125 | 208 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 22 | Cúm | Người | 00 | 00 |
| 23 | Dịch hạch | Người | 00 | 00 |
| 24 | Leptopicut | Người | 00 | 00 |
| 25 | Tự tử | Người | 00 | 00 |
| 26 | Ngộ độc thức ăn | Người | 00 | 00 |
| 27 | Tai nạn giao thông | Người | 02 | 02 |
| 28 | Tai nạn lao động | Người | 00 | 00 |
| 29 | Ngộ độc hóa chất | Người | 00 | 00 |
| 30 | Tai nạn khác | Người | 97 | 97 |
| 31 | Số cas H1N1 | Người | 00 | 00 |
| + Dương tính | Người | 00 | 00 | |
| 32 | Sốt phát ban | Người | 00 | 00 |
| 33 | Bệnh Tay – Chân – Miệng | Người | 00 | 00 |
| Trong đó | 00 | 00 | ||
| + Độ 1 | Người | 00 | 00 | |
| + Độ 2a | Người | 00 | 00 | |
| + Độ 2b | Người | 00 | 00 | |
| + Độ 3 | Người | 00 | 00 | |
| 34 | HC Não cấp | Người | 00 | 00 |
| 35 | Sởi | Người | 00 | 00 |
| 36 | Chàm | Người | 00 | 00 |
| 37 | Zona | Người | 00 | 00 |
| 38 | Vẩy nến | Người | 09 | 22 |
| 39 | Quản lý và điều trị bệnh nhân HIV/AIDS | Người | Thực hiện | Cộng dồn |
| -Bệnh củ | Người | 432 | 432 | |
| - Số cas bệnh mới thu dung | Người | 8 | 8 | |
| - Số cas tử vong | Người | 4 | 4 | |
| - Số cas điều trị phác đồ bậc 1 | Người | 420 | 420 | |
| - Số cas điều trị phác đồ bậc 2 | Người | 13 | 13 | |
| - Xét nghiệm TB CD4 | Người | 37 | 37 | |
| - Tải lượng Virut | Người | 0 | 0 | |
| - Chuyển sang phác đồ bậc 2 | Người | 0 | 0 |
- Thực hiện HĐ với trường cao đẳng YTCM hướng dẫn học viên thực tập.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh:
- Tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên loa phát thanh nội bộ đặc biệt là bệnh SXH, Virut zika và ngộ độc thực phẩm.
- Duy trì phát hiện và giám sát các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để kịp thời báo cáo bằng phần mềm đúng quy định.
4. Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện đề án 1816 của BYT:
- Tạm thời trong tháng qua mời các trạm y tế có đăng ký khám chữa bệnh BHYT để thực hiện cam kết trong thực hiện khám chữa bệnh năm 2018.
5. Công tác nghiên cứu khoa học:
- Trong tháng qua không có tổ chức SHKH.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện:
- Giám sát các nguồn thu đảm bảo thu đúng, thu đủ.
- Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Công tác kiểm tra:
- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế bệnh viện đối với các khoa, phòng trong toàn Bệnh viện.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:
1. Phòng tổ chức – hành chính:
- Làm thủ tục giải quyết tinh giản biên chế cho 02 viên chức theo Nghị định 108 của Chính phủ.
- Hợp đồng mới 01 Bác sỹ qua lớp tập huấn cấp cứu Nhi và phân công nhiệm vụ về khoa Nhi.
- Cùng Công đoàn tổ chức Hội nghị Viên chức năm 2018.
- Duyệt lương quý I và làm lương tháng 01 năm 2018.
- Báo cáo nhân sự theo định kỳ cuối năm về Sở y tế Cà Mau.
- Sửa chữa nâng nền khoa Chẩn đoán hình ảnh bị sụp lún,các khu cầu vệ sinh khoa Khám bệnh.
- Cung ứng vật tư, VPP cho các khoa phòng hoạt động đảm bảo đúng theo định mức.
2. Phòng KHTH:
- Giám sát việc thực hiện các quy trình khám chữa bệnh BHYT, không BHYT và quy trình khám sức khỏe và quy trình điều trị Insulin cho người bệnh Đái tháo đường, quy trình điều trị bệnh hen, COPD bằng thuốc dãn phế quản định liều ngoại trú.
- Giám sát chuyển đổi phần mềm VNPT HIS và các yêu cầu đáp ứng tiện ích trong quy trình kê đơn khám và điều trị. Thực hiện theo các bảng mã của quyết định 4210/QĐ-BYT.
- Đưa dữ liệu KCB BHYT lên cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT hàng ngày tháng 1/2018 và rà soát các thủ tục gởi giám định tháng 12/2017, đảm bảo cung cấp thông tin khám chữa bệnh về BHYT cho BHXH tỉnh, Sở y tế và Bộ Y Tế .
- Tổ chức tổng kết hoạt động năm 2017 và triển khai kế hoạch hoạt động năm 2018 cho toàn Bệnh viện.
- Thông báo kết quả ĐGCLBV năm 2017 cho CBVCBV, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.
- Thực hiện báo cáo công tác khám và điều trị HIV/AIDS.
- Tổ chức học tập mô hình quản lý chất lượng Bện viện Hoàn Mỹ Minh Hải.
- Xây dựng các kế hoạch hoạt động tham mưu cho Giám đốc triển khai thực hiện. Xây dựng Fome kế hoạch hoạt động gởi các khoa phòng để thống nhất chung trong toàn Bệnh viện.
3. Phòng TCKT:
- Chuyển lương và các khoản phụ cấp, tháng 02 năm 2018 đúng thời gian qui định.
- Chuyển nộp các khoản BH và kinh phí Công Đoàn đầy đủ.
- Chi tiền khen thưởng nữ hai giỏi năm 2017 và cán bộ nữ nhân ngày Quốc tế phụ nữ 08/03/2018.
- Cân đối quỹ chi tiền tăng thu nhập cho cán bộ.
- Tham gia tập huấn sữ dụng phấn mềm kế toán theo thông tư mới.
- In sổ kế toán năm 2017 trình lãnh đạo ký duyệt lưu.
- Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với số tiền: 1.733.257.651đ.
Trong đó:
+ Bệnh nhân nội tỉnh: - Ngoại trú: (8.776 Cas) 1.473.584.128 đ.
- Nội trú: (391 Cas) 487.827.629 đ.
+ Bệnh nhân nội tỉnh đến - Ngoại trú: (2.132 Cas) 405.849.808 đ.
- Nội trú: (181Cas) 247.244.620 đ.
+ Bệnh nhân ngoại tỉnh - Ngoại trú: (432 Cas) 97.952.808 đ.
- Nội trú: (10 cas 12.153.748 đ.
* Hoạt động mua sắm TTB, thuốc, hóa chất VTYTTH trong tháng:
- Tổng số tiền nhập thuốc, vật tư y tế và hóa chất: 707.149.756đ
Trong đó:
+ Kháng sinh: 42,851,209đ/707.149.756đ → 6,1%.
+ Vitamin: 537,000đ/707.149.756đ ® 0,1 %.
+ Corticoid: 3,375,000đ/707.149.756đ ® 0,5%.
+ Dịch truyền: 18,880,800đ/707.149.756đ ® 2,7 %.
+ Thuốc khác: 641,505,747đ/707.149.756đ ® 90,7 %.
- Tổng số tiền thu từ hoạt động CLS: 761,681,050đ
| Thực hiện | Tháng trước | |
| + Từ nguồn xét nghiệm | 411,635,500 | 568.026.100 |
| + X-Quang | 52,143,000 (879 Cas) | 69.217.000(1.264 cas) |
| + Siêu âm | 116,491,000 (1.671 Cas) | 117.853.000( 1.869 cas) |
| + ECG | 42,319,800 (917 Cas) | 57.000.100(1.286 cas) |
| + Nội soi | 68,121,000 (346 Cas) | 47.614.700(250 cas) |
| Tổng Cộng | 690,710,300đ | 859.710.900đ |
- Công tác chăm sóc người bệnh, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật được thực hiện tốt.
- Thường xuyên kiểm tra giám sát công tác điều dưỡng, hộ lý.
- Tham gia quản lý học sinh thực tập của trường Cao đẳng y tế.
5. Về công đoàn:
- Công đoàn viên “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và thực hiện đổi mới phong cách thái độ phục vụ, hướng tới sự hài lòng người bệnh.
- Sắp xếp cho CBVC lao động nghỉ Tết Dương lịch.
- Xét tăng thu nhập tháng 01 năm 2018 cho CBVC.
- Đăng ký các danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể báo cáo về Công Đoàn ngành.
6. Đoàn thanh niên:
- Họp thường lệ Ban Chấp Hành đoàn Ủy.
- Dự họp tổng kết năm 2017 Thành Đoàn.
- Tổ chức chương trình Tết cho Bệnh nhân đang nằm điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Thành Phố Cà Mau.
- Cùng Thành Đoàn đi thăm tặng quà Tết Cán bộ Hưu Trí.
III. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ:
* Mặt mạnh:
1. Trong tháng qua các khoa, phòng có nhiều cố gắng tập trung các nguồn lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Tổng số lần khám bệnh đạt chỉ tiêu trên giao 42.515 (33.300).
3. Cán bộ viên chức có thái độ phục vụ người bệnh tương đối tốt, tạo được lòng tinh với bệnh nhân.
4. Các phiên thường trực cấp cứu ổn định, đảm bảo các tua trực, tiếp nhận người bệnh kịp thời, điều trị có hiệu quả.
5. Quy trình KCB đảm bảo rút ngắn thời gian thấp nhất (có thể) theo hướng dẫn của BYT.
6. XN, chẩn đoán hình ảnh có nhiều cố gắng, đảm bảo KQ đáng tin cậy.
7. Bộ phận thu viện phí và khoa CLS số liệu báo cáo trong tháng phù hợp.
8. Quản lý tốt công tác khám và điều trị HIV.AIDS.
9. Thực hiện khá tốt quy trình đấu thầu hóa chất xét nghiệm, VTYT và phim ảnh.
* Mặt yếu:
1. Công suất sử dụng giường bệnh: 90,2%. Trong tháng qua tỷ lệ khám đông y còn thấp (chiếm 9,3% so với ngoại trú và 10,4% so với nội trú) chưa đạt yêu cầu theo quy chế quy định. Chỉ định cận lâm sàng trong tháng: 48%(chỉ tiêu giao 60%), tỷ lệ cho nhập viện điều trị nội trú : 1,5% ( chỉ tiêu giao 2%).
2. Tình hình cung ứng thuốc trong tháng còn nhiều hạn chế do quy trình đấu thầu của SYT chậm trễ.
3. Phần mềm His.One còn bị lỗi và khắc phục còn chậm làm ảnh hưởng đến công tác khám, điều trị và lưu trữ HSBA.
4. Chất lượng điều trị chưa cao, chỉ số thu hút người bệnh còn thấp.
5. Chưa hoàn tất hợp đồng khám chữa bệnh BHYT năm 2018
6. Tình hình thu viện phí trong tháng chưa đạt theo yêu cầu.
Trên đây là toàn bộ các mặt hoạt động của Bệnh viện Đa khoa thành phố Cà Mau tháng 01 năm 2018./.
GIÁM ĐỐC PHÒNG KH-TH
BSCKI Trần Quang Sáng