Báo cáo tháng 02 năm 2018
- Thứ hai - 05/03/2018 13:55
- In ra
- Đóng cửa sổ này
SỞ Y TẾ CÀ MAU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TPCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-BVĐK Cà Mau, ngày 05 tháng 03 năm 2018
1. Công tác khám chữa bệnh:
- Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đảm bảo tuân thủ các quy định về khám bệnh, thanh toán BHYT cho người lớn và trẻ em theo đúng luật BHYT.
- Thực hiện chế độ trực 4 cấp tại Bệnh viện, các phiên trực có mặt 24/24 giờ kịp thời tiếp nhận và điều trị khi bệnh vào viện.
- Các khoa, phòng có nhiều cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện khá tốt quy trình KCB phối hợp giữa các khoa lâm sàng và cận lâm sàng cho đối tượng BHYT và không BHYT trong toàn Bệnh viện.
- Công tác điều dưỡng được duy trì, đảm bảo chế độ chăm sóc người bệnh, thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật chuyên môn.
- Công tác dược trong tháng qua cơ bản cung ứng thuốc cho công tác điều trị kịp thời. Thực hiện đúng quy trình đấu thầu VTYT, hóa chất xét nghiệm và phim ảnh năm 2018.
- Khoa CLS hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức xét nghiệm và trả kết quả đúng theo qui định và kịp thời góp phần tích cực cùng với các khoa lâm sàng hoàn thành tốt công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh.
- Các tổ chuyên môn:
+ Duy trì hấp sấy tập trung cho các khoa lâm sàng trong Bệnh viện.
+ Rà soát việc ký kết hợp đồng xử lý chất thải nguy hại và chất thải tái chế năm 2018. Thực hiện các thủ tục quan chất quí I và hoàn thành hồ sơ báo cáo cơ quan chức năng phê duyệt hoàn thành công trình xử lý chất thải lỏng Bệnh viện.
+ Hoàn thành các văn bản về công tác NKBV và vệ sinh môi trường năm 2018.
+ Đảm bảo tuyên truyền tốt về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm đặc biệt là bệnh SXH virut Zika, ngộ độc thực phẩm trong dịp tết Nguyên Đán.
* Kết quả công tác khám và điều trị trong toàn Bệnh viện:
* CSSK Bà Mẹ - KHHGĐ:
* Các bệnh dịch lây và bệnh quan trọng:
2. Công tác đào tạo:
- Thực hiện HĐ với trường cao đẳng YTCM hướng dẫn học viên thực tập.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh:
- Tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên loa phát thanh nội bộ đặc biệt là bệnh SXH, Virut zika và ngộ độc thực phẩm.
- Duy trì phát hiện và giám sát các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để kịp thời báo cáo bằng phần mềm đúng quy định.
4. Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện đề án 1816 của BYT:
- Chỉ đạo tuyến các trạm y tế có đăng ký khám chữa bệnh BHYT về chuyên môn nghiệp vụ và các chứng từ quy định trong thanh quyết toán BHYT
5. Công tác nghiên cứu khoa học:
- Trong tháng qua tổ chức SHKH 2 chuyên đề khoa học.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện:
- Giám sát các nguồn thu đảm bảo thu đúng, thu đủ.
- Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Công tác kiểm tra:
- Triển khai Quyết định thành lập đoàn kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế bệnh viện và triển khai dự thảo kế hoạch kiểm tra cho các khoa, phòng trong toàn Bệnh viện.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:
1. Phòng tổ chức – hành chính:
- Báo cáo thực hiện Luật Công chức, viên chức về Sở y tế.
- Báo cáo niên giám thống kê nhân sự năm 2017.
- Tham mưu Hội đồng lương xét nâng lương thường xuyên quí I/2018.
- Làm lại hợp đồng không thời hạn cho tất cả viên chức.
- Tham mưu tinh giản biên chế đợt II năm 2018 cho 02 viên chức nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108 của Chính phủ.
-Họp Hội đồng giải quyết kỹ luật viên chức sai phạm.
- Làm thủ tục chấm dứt hợp đồng cho 02 lao động ( Ds Nhủ, Sơn tài xế).
- Báo cáo công tác cải cách hành chính năm 2017.
- Tổ chức chúc tết cán bộ hưu trí,bà mẹ VNAH và thăm viên chức bị bệnh nhân tết cổ truyền.
- Tổ chức tổ phục vụ đêm giao thừa.
- Chuẩn bị và tổ chức phối hợp công an phường đảm bảo tình hình an ninh trật tự nhất là trong những ngày nghỉ tết Nguyên Đán.
- Cung ứng vật tư, VPP cho các khoa phòng hoạt động đảm bảo đúng theo định mức
2. Phòng KHTH:
- Giám sát việc thực hiện các quy trình khám chữa bệnh BHYT, không BHYT và quy trình khám sức khỏe và quy trình điều trị Insulin cho người bệnh Đái tháo đường, quy trình điều trị bệnh hen, COPD bằng thuốc dãn phế quản định liều ngoại trú.
- Giám sát chuyển đổi phần mềm VNPT HIS và các yêu cầu đáp ứng tiện ích trong quy trình kê đơn khám và điều trị. Thực hiện theo các bảng mã của quyết định 4210/QĐ-BYT.
- Đưa dữ liệu KCB BHYT lên cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT hàng ngày và rà soát các thủ tục gởi giám định tháng 1/2017, đảm bảo cung cấp thông tin khám chữa bệnh về BHYT cho BHXH tỉnh, Sở y tế và Bộ Y Tế .
- Tổ chức tổng kết hoạt động năm 2017 và triển khai kế hoạch hoạt động năm 2018 cho toàn Bệnh viện.
- Thực hiện báo cáo công tác khám và điều trị HIV/AIDS.
- Tổ chức Đoàn học tập mô hình QLCLBV của Bệnh viện Hoàn Mỹ Minh Hải.
- Xây dựng các kế hoạch hoạt động tham mưu cho Giám đốc triển khai thực hiện. Xây dựng Fome kế hoạch hoạt động gởi các khoa phòng để thống nhất chung trong toàn Bệnh viện.
- Tổ chức phúc tra KSK cho tân binh chuẩn bị lên đường nhập ngủ
- Ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học với nhóm nghiên cứu Woolcock Institute Of Medical Research.
3. Phòng TCKT:.
- Chuyển lương và các khoản phụ cấp, tháng 01 năm 2018.
- Chuyển nộp các khoản BH và kinh phí Công Đoàn đầy đủ.
- Chi khen thưởng Tết Nguyên Đán 2018 cho mỗi cán bộ 2.000.000đ.
- Chi thăm hỏi tặng quà cho cán bộ nghỉ Hưu và Bà mẹ Việt Nam Anh Hùng nhân dịp Tết Nguyên Đán năm 2018 mỗi phần quà trị giá 300.000đ.
- Tiếp đoàn BHXH Tỉnh Cà Mau xét duyệt chứng từ BHYT quý IV năm 2017.
- Tham mưu Ban Giám Đốc ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT năm 2018 với 08 đơn vị trạm y tế xã phường.
- Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với số tiền: 1.733.257.651đ.
Trong đó:
+ Bệnh nhân nội tỉnh: - Ngoại trú: (5.860 Cas) 994.947.515 đ.
- Nội trú: (267 Cas) 291.295.545 đ.
+ Bệnh nhân nội tỉnh đến - Ngoại trú: (1.725 Cas) 285.502.832 đ.
- Nội trú: (103 Cas) 135.768.533 đ.
+ Bệnh nhân ngoại tỉnh - Ngoại trú: (351 Cas) 58.072.834 đ.
- Nội trú: (17 cas ) 17.670.392 đ.
* Hoạt động mua sắm TTB, thuốc, hóa chất VTYTTH trong tháng:
- Tổng số tiền nhập thuốc, vật tư y tế và hóa chất: 1.364.287.514đ
Trong đó:
+ Kháng sinh: 215.747.404đ/1.364.287.514đ → 15,8%.
+ Vitamin: 17.578.050đ/1.364.287.514đ ® 1,3 %.
+ Corticoid: 2.025.000đ/1.364.287.514đ ® 0,1%.
+ Dịch truyền: 36.374.399đ/1.364.287.514đ ® 2,7 %.
+ Thuốc Đông Y: 179.588.830đ/1.364.287.514đ ® 13,2%.
+ Thuốc khác: 912.973.831đ/1.364.287.514đ ® 66,9 %.
- Tổng số tiền thu từ hoạt động CLS: 575.399.000đ
04. Phòng điều dưỡng:
- Công tác chăm sóc người bệnh được thực hiện tốt, đảm bảo thực hiện đúng quy trình kỹ thuật.
- Thường xuyên kiểm tra giám sát công tác điều dưỡng, hộ lý.
- Tham gia quản lý học sinh thực tập của trường Cao đẳng y tế.
5. Về công đoàn:
- Công đoàn viên đẩy mạnh học tập và làm theo “Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và thực hiện đổi mới phong cách thái độ phục vụ, hướng tới sự hài lòng người bệnh.
- Tặng quà cho mỗi Công đoàn viên một phần quà vui xuân đón tết Mậu Tuất năm 2018.
- Thăm Bà Mẹ Việt Nam Anh Hùng, công đoàn viên bị ốm nhân dịp Tết Mậu Tuất năm 2018.
- Tích cực tham gia các phong trào do công đoàn phát động, kết hợp với công đoàn thanh niên tham gia giải Bóng đá Mini do Bệnh viện Hoàn Mỹ tổ chức.
6. Đoàn thanh niên:
- Họp thường lệ Ban Chấp Hành đoàn Ủy.
- Kết hợp với đoàn bộ phường 2 thăm tặng quà cho Bệnh nhân tại BV.
- Lên kế hoạch về nguồn khám và cấp phát thuốc cho Bệnh nhân ở Xã Tắc Vân, Thành Phố Cà Mau.
- Phối hợp với công đoàn tổ chức kỷ niệm ngày Thầy Thuốc Việt Nam (27/02/2018 và Quốc Tế Phụ Nữ (08/03/2018).
- Tham gia Hội thao do Công Đoàn ngành phát động.
III. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ:
* Mặt mạnh:
1. Trong tháng qua các khoa, phòng có nhiều cố gắng tập trung các nguồn lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Tổng số lần khám bệnh đạt chỉ tiêu trên giao 33.529(chỉ tiêu trên giao 33.300). Chỉ định cận lâm sàng trong tháng: 66%(chỉ tiêu giao 60%)
3. Cán bộ viên chức có thái độ phục vụ người bệnh tương đối tốt, tạo được lòng tinh với bệnh nhân.
4. Các phiên thường trực cấp cứu ổn định, đảm bảo các tua trực, tiếp nhận người bệnh kịp thời, điều trị có hiệu quả đặc biệt trong các ngày tết.
5. Quy trình KCB đảm bảo rút ngắn thời gian thấp nhất (có thể) theo hướng dẫn của BYT.
6. XN, chẩn đoán hình ảnh có nhiều cố gắng, đảm bảo KQ đáng tin cậy.
7. Bộ phận thu viện phí và khoa CLS số liệu báo cáo trong tháng phù hợp.
8. Quản lý tốt công tác khám và điều trị HIV.AIDS.
9. Thực hiện khá tốt quy trình đấu thầu hóa chất xét nghiệm, VTYT và phim ảnh.
10. Tổ chức đoàn tham quan học hỏi mô hình quản lý chất lượng Bệnh viện Hoàn Mỹ
* Mặt yếu:
1. Công suất sử dụng giường bệnh chưa đạt: 58%( chỉ tiêu trên giao 100%). Trong tháng qua tỷ lệ khám đông y còn thấp (chiếm 3,7% so với ngoại trú và 8,8% so với nội trú) chưa đạt yêu cầu theo quy định. Tỷ lệ cho nhập viện điều trị nội trú : 0,92% ( chỉ tiêu giao 2%). Tỷ lệ giường điều trị đặc biệt chưa đạt chỉ tiêu: Khoa HSCC: 25%( chỉ tiêu: 50%), Khoa Nội: 6%(chỉ tiêu:10%), Khoa Sản: 5,5%(20%).
2. Tình hình cung ứng thuốc trong tháng cơ bản đáp ứng cho điều trị. Tuy nhiên vẫn còn một số thuốc cung ứng chưa kịp thời.
3. Phần mềm His.One thỉnh thoảng còn bị lỗi và khắc phục còn chậm làm ảnh hưởng đến công tác khám, điều trị.
4. Chất lượng điều trị chưa cao, chỉ số thu hút người bệnh còn thấp.
5. Tình hình thu viện phí trong tháng chưa đạt theo yêu cầu.
Trên đây là toàn bộ các mặt hoạt động của Bệnh viện Đa khoa thành phố Cà Mau tháng 02 năm 2018./.
GIÁM ĐỐC PHÒNG KH-TH
BSCKI Trần Quang Sáng
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TPCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-BVĐK Cà Mau, ngày 05 tháng 03 năm 2018
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 02 NĂM 2018
I. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA BỆNH VIỆN:1. Công tác khám chữa bệnh:
- Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đảm bảo tuân thủ các quy định về khám bệnh, thanh toán BHYT cho người lớn và trẻ em theo đúng luật BHYT.
- Thực hiện chế độ trực 4 cấp tại Bệnh viện, các phiên trực có mặt 24/24 giờ kịp thời tiếp nhận và điều trị khi bệnh vào viện.
- Các khoa, phòng có nhiều cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện khá tốt quy trình KCB phối hợp giữa các khoa lâm sàng và cận lâm sàng cho đối tượng BHYT và không BHYT trong toàn Bệnh viện.
- Công tác điều dưỡng được duy trì, đảm bảo chế độ chăm sóc người bệnh, thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật chuyên môn.
- Công tác dược trong tháng qua cơ bản cung ứng thuốc cho công tác điều trị kịp thời. Thực hiện đúng quy trình đấu thầu VTYT, hóa chất xét nghiệm và phim ảnh năm 2018.
- Khoa CLS hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức xét nghiệm và trả kết quả đúng theo qui định và kịp thời góp phần tích cực cùng với các khoa lâm sàng hoàn thành tốt công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh.
- Các tổ chuyên môn:
+ Duy trì hấp sấy tập trung cho các khoa lâm sàng trong Bệnh viện.
+ Rà soát việc ký kết hợp đồng xử lý chất thải nguy hại và chất thải tái chế năm 2018. Thực hiện các thủ tục quan chất quí I và hoàn thành hồ sơ báo cáo cơ quan chức năng phê duyệt hoàn thành công trình xử lý chất thải lỏng Bệnh viện.
+ Hoàn thành các văn bản về công tác NKBV và vệ sinh môi trường năm 2018.
+ Đảm bảo tuyên truyền tốt về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm đặc biệt là bệnh SXH virut Zika, ngộ độc thực phẩm trong dịp tết Nguyên Đán.
* Kết quả công tác khám và điều trị trong toàn Bệnh viện:
| NỘI DUNG | ĐVT | Thực hiện | Tháng trước |
| TS người khám chung | Người | 10.033 | 13.609 |
| Trong đó: BHYT Thu Phí + KSK * Lái xe ôtô * Lái xe môtô | Người | 8.910 1.123 660 26 36 | 12.831 778 392 32 129 |
| + Khám bệnh | Người | 9.373 | 11.698 |
| TS lần khám chung | Người | 33.529 | 42.515 |
| TS BN điều trị nội trú | Người | 555 | 747 |
| TS ngày điều trị nội trú | Người | 1.934 | 3.354 |
| TS ngày điều trị nội trú ra viện | Người | 2.135 | 3.258 |
| TS BN nội trú ra viện | Người | 437 | 581 |
| CS sử dụng giường bệnh | Người | 58% | 90.2% |
| 1.1 Khoa khám bệnh | |||
| * Tổng số lần khám chung | Người | 12.710 | 14.018 |
| * Tổng số người khám chung | Người | 9.178 | 12.058 |
| * Tổng số bệnh nhập viện | Người | 79 (0,92%) | 180 (1,5%) |
| * Tỉ lệ cho CLS | Người | 66%(60%) | 48%(60%) |
| 1.2 Khoa HSCC&CĐ | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 81% | 79% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 25%(50%) | 27%(50%) |
| 1.3. Khoa Nội: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 52% | 77,4% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 6%(10%) | 6,3%(10%) |
| 1.4. Khoa Nhi: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 112% | 149% |
| 1.5. Khoa phụ sản: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 60% | 140% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 5,5% (20%) | 14,8%(20%) |
| 1.6. Đông y: | |||
| - Tổng số BN điều trị | Người | 304 | 807 |
| + Nội trú | Người | 4 | 10 |
| Trong đó phối hợp đông tây y | Người | 49 | 78 |
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 6,4% | 63% |
| 1.7. Khoa xét nghiệm: | |||
| - TS người xét nghiệm: | Người | 2.411 | 3.189 |
| + Nội trú: | Người | 479 | 643 |
| + Ngoại trú: | Người | 1.932 | 2.546 |
| - TS lần xét nghiệm | Người | 15.433 | 19.534 |
| + Nội trú | Người | 2.842 | 8.452 |
| + Ngoại trú | Người | 12.591 | 11.082 |
| 1.8. Khoa chẩn đoán hình ảnh: | |||
| - TS lần siêu âm | Người | 1.312 | 1.671 |
| + Nội trú | Người | 113 | 324 |
| + Ngoại trú | Người | 1.199 | 1.347 |
| - TS lần X-Quang | Người | 741 | 879 |
| + Nội trú | Người | 164 | 219 |
| + Ngoại trú | Người | 577 | 660 |
| - TS lần đo ECG | Người | 826 | 917 |
| + Nội trú | Người | 380 | 420 |
| + Ngoại trú | Người | 446 | 497 |
| - TS lần nội soi TMH | Người | 251 | 346 |
| - TS lần nội soi tiêu hóa | Người | 00 | 5 |
TT | CÁC LOẠI BỆNH | ĐVT | Thực hiện | Cộng dồn |
| 01 | Số người khám phụ khoa. | Người | 414 | 1.555 |
| 02 | Tổng số người đẻ. | Người | 09 | 52 |
| + Trong tỉnh: | Người | 09 | 52 | |
| + Ngoài tỉnh: | Người | 00 | 00 | |
| * Đẻ thường: | Người | 09 | 52 | |
| * Đẻ khó: | Người | 00 | 00 | |
| 03 | Số cặp vợ chồng thực hiện các BPTT. | Người | 06 | 14 |
| TS đặt vòng | Người | 06 | 14 | |
| TS người dùng bao cao su. | Người | 00 | 00 | |
| TS người dùng thuốc tiêm tránh thai | Người | 00 | 00 | |
| TS người dùng thuốc uống tránh thai | Người | 00 | 00 | |
| 04 | TS hút điều hòa kinh nguyệt. | Người | 00 | 00 |
| 05 | Phá thai bằng thuốc | Người | 01 | 02 |
| 06 | TS nạo thai. | Người | 00 | 00 |
| 07 | TS xảy thai tự nhiên. | Người | 04 | 20 |
TT | CÁC LOẠI BỆNH | ĐVT | Thực hiện | Cộng dồn |
| 1 | Tả | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 2 | Thương hàn | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 3 | Lỵ trực trùng | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 4 | Ly Amib | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 5 | Hội chứng Lỵ | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 6 | Tiêu chảy | Người | 07 | 27 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 02 | 10 | |
| 7 | Viêm não Virus | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 8 | Sốt xuất huyết | Người | 00 | 00 |
| Sốt xuất huyết Dengue | Người | 00 | 00 | |
| - SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo | Người | 00 | 00 | |
| - SXH Dengue nặng: | Người | 00 | 00 | |
| + Sốc SXH Dengue | Người | 00 | 00 | |
| + Sốc SXH Dengue nặng | Người | 00 | 00 | |
| + Xuất huyết nặng | Người | 00 | 00 | |
| + Suy tạng nặng | Người | 00 | 00 | |
| 9 | Viêm gan Virus | Người | 148 | 534 |
| Viêm gan siêu vi B | Người | 119 | 362 | |
| Nhiễm siêu vi viêm gan B | Người | 03 | 30 | |
| Viêm gan siêu vi C | Người | 26 | 132 | |
| Nhiễm siêu vi viêm gan C | Người | 00 | 00 | |
| 10 | Viêm màng não mô cầu | Người | 00 | 00 |
| 11 | Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 |
| 12 | Thủy đậu | Người | 10 | 24 |
| 13 | Uốn ván | Người | 00 | 00 |
| 14 | Quai bị | Người | 00 | 00 |
| 15 | ARI | Người | 68 | 162 |
| 20 | Viêm phế quản | Người | 238 | 639 |
| 21 | Viêm phổi | Người | 80 | 288 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 22 | Cúm | Người | 00 | 00 |
| 23 | Dịch hạch | Người | 00 | 00 |
| 24 | Leptopicut | Người | 00 | 00 |
| 25 | Tự tử | Người | 00 | 00 |
| 26 | Ngộ độc thức ăn | Người | 00 | 00 |
| 27 | Tai nạn giao thông | Người | 03 | 05 |
| 28 | Tai nạn lao động | Người | 00 | 00 |
| 29 | Ngộ độc hóa chất | Người | 00 | 00 |
| 30 | Tai nạn khác | Người | 79 | 176 |
| 31 | Số cas H1N1 | Người | 00 | 00 |
| + Dương tính | Người | 00 | 00 | |
| 32 | Sốt phát ban | Người | 00 | 00 |
| 33 | Bệnh Tay – Chân – Miệng | Người | 00 | 00 |
| Trong đó | 00 | 00 | ||
| + Độ 1 | Người | 00 | 00 | |
| + Độ 2a | Người | 00 | 00 | |
| + Độ 2b | Người | 00 | 00 | |
| + Độ 3 | Người | 00 | 00 | |
| 34 | HC Não cấp | Người | 00 | 00 |
| 35 | Sởi | Người | 00 | 00 |
| 36 | Chàm | Người | 00 | 00 |
| 37 | Zona | Người | 00 | 00 |
| 38 | Vẩy nến | Người | 06 | 28 |
| 39 | Quản lý và điều trị bệnh nhân HIV/AIDS | Người | Thực hiện | Cộng dồn |
| -Bệnh cũ | Người | 432 | 864 | |
| - Số cas bệnh mới thu dung | Người | 4 | 12 | |
| - Số cas tử vong | Người | 2 | 6 | |
| - Số cas điều trị phác đồ bậc 1 | Người | 420 | 840 | |
| - Số cas điều trị phác đồ bậc 2 | Người | 2 | 15 | |
| - Xét nghiệm TB CD4 | Người | 0 | 37 | |
| - Tải lượng Virut | Người | 0 | 0 | |
| - Chuyển sang phác đồ bậc 2 | Người | 0 | 0 |
- Thực hiện HĐ với trường cao đẳng YTCM hướng dẫn học viên thực tập.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh:
- Tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên loa phát thanh nội bộ đặc biệt là bệnh SXH, Virut zika và ngộ độc thực phẩm.
- Duy trì phát hiện và giám sát các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để kịp thời báo cáo bằng phần mềm đúng quy định.
4. Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện đề án 1816 của BYT:
- Chỉ đạo tuyến các trạm y tế có đăng ký khám chữa bệnh BHYT về chuyên môn nghiệp vụ và các chứng từ quy định trong thanh quyết toán BHYT
5. Công tác nghiên cứu khoa học:
- Trong tháng qua tổ chức SHKH 2 chuyên đề khoa học.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện:
- Giám sát các nguồn thu đảm bảo thu đúng, thu đủ.
- Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Công tác kiểm tra:
- Triển khai Quyết định thành lập đoàn kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế bệnh viện và triển khai dự thảo kế hoạch kiểm tra cho các khoa, phòng trong toàn Bệnh viện.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:
1. Phòng tổ chức – hành chính:
- Báo cáo thực hiện Luật Công chức, viên chức về Sở y tế.
- Báo cáo niên giám thống kê nhân sự năm 2017.
- Tham mưu Hội đồng lương xét nâng lương thường xuyên quí I/2018.
- Làm lại hợp đồng không thời hạn cho tất cả viên chức.
- Tham mưu tinh giản biên chế đợt II năm 2018 cho 02 viên chức nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108 của Chính phủ.
-Họp Hội đồng giải quyết kỹ luật viên chức sai phạm.
- Làm thủ tục chấm dứt hợp đồng cho 02 lao động ( Ds Nhủ, Sơn tài xế).
- Báo cáo công tác cải cách hành chính năm 2017.
- Tổ chức chúc tết cán bộ hưu trí,bà mẹ VNAH và thăm viên chức bị bệnh nhân tết cổ truyền.
- Tổ chức tổ phục vụ đêm giao thừa.
- Chuẩn bị và tổ chức phối hợp công an phường đảm bảo tình hình an ninh trật tự nhất là trong những ngày nghỉ tết Nguyên Đán.
- Cung ứng vật tư, VPP cho các khoa phòng hoạt động đảm bảo đúng theo định mức
2. Phòng KHTH:
- Giám sát việc thực hiện các quy trình khám chữa bệnh BHYT, không BHYT và quy trình khám sức khỏe và quy trình điều trị Insulin cho người bệnh Đái tháo đường, quy trình điều trị bệnh hen, COPD bằng thuốc dãn phế quản định liều ngoại trú.
- Giám sát chuyển đổi phần mềm VNPT HIS và các yêu cầu đáp ứng tiện ích trong quy trình kê đơn khám và điều trị. Thực hiện theo các bảng mã của quyết định 4210/QĐ-BYT.
- Đưa dữ liệu KCB BHYT lên cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT hàng ngày và rà soát các thủ tục gởi giám định tháng 1/2017, đảm bảo cung cấp thông tin khám chữa bệnh về BHYT cho BHXH tỉnh, Sở y tế và Bộ Y Tế .
- Tổ chức tổng kết hoạt động năm 2017 và triển khai kế hoạch hoạt động năm 2018 cho toàn Bệnh viện.
- Thực hiện báo cáo công tác khám và điều trị HIV/AIDS.
- Tổ chức Đoàn học tập mô hình QLCLBV của Bệnh viện Hoàn Mỹ Minh Hải.
- Xây dựng các kế hoạch hoạt động tham mưu cho Giám đốc triển khai thực hiện. Xây dựng Fome kế hoạch hoạt động gởi các khoa phòng để thống nhất chung trong toàn Bệnh viện.
- Tổ chức phúc tra KSK cho tân binh chuẩn bị lên đường nhập ngủ
- Ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học với nhóm nghiên cứu Woolcock Institute Of Medical Research.
3. Phòng TCKT:.
- Chuyển lương và các khoản phụ cấp, tháng 01 năm 2018.
- Chuyển nộp các khoản BH và kinh phí Công Đoàn đầy đủ.
- Chi khen thưởng Tết Nguyên Đán 2018 cho mỗi cán bộ 2.000.000đ.
- Chi thăm hỏi tặng quà cho cán bộ nghỉ Hưu và Bà mẹ Việt Nam Anh Hùng nhân dịp Tết Nguyên Đán năm 2018 mỗi phần quà trị giá 300.000đ.
- Tiếp đoàn BHXH Tỉnh Cà Mau xét duyệt chứng từ BHYT quý IV năm 2017.
- Tham mưu Ban Giám Đốc ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT năm 2018 với 08 đơn vị trạm y tế xã phường.
- Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với số tiền: 1.733.257.651đ.
Trong đó:
+ Bệnh nhân nội tỉnh: - Ngoại trú: (5.860 Cas) 994.947.515 đ.
- Nội trú: (267 Cas) 291.295.545 đ.
+ Bệnh nhân nội tỉnh đến - Ngoại trú: (1.725 Cas) 285.502.832 đ.
- Nội trú: (103 Cas) 135.768.533 đ.
+ Bệnh nhân ngoại tỉnh - Ngoại trú: (351 Cas) 58.072.834 đ.
- Nội trú: (17 cas ) 17.670.392 đ.
* Hoạt động mua sắm TTB, thuốc, hóa chất VTYTTH trong tháng:
- Tổng số tiền nhập thuốc, vật tư y tế và hóa chất: 1.364.287.514đ
Trong đó:
+ Kháng sinh: 215.747.404đ/1.364.287.514đ → 15,8%.
+ Vitamin: 17.578.050đ/1.364.287.514đ ® 1,3 %.
+ Corticoid: 2.025.000đ/1.364.287.514đ ® 0,1%.
+ Dịch truyền: 36.374.399đ/1.364.287.514đ ® 2,7 %.
+ Thuốc Đông Y: 179.588.830đ/1.364.287.514đ ® 13,2%.
+ Thuốc khác: 912.973.831đ/1.364.287.514đ ® 66,9 %.
- Tổng số tiền thu từ hoạt động CLS: 575.399.000đ
| Thực hiện | Tháng trước | |
| + Từ nguồn xét nghiệm | 347.706.200 | 411.635.500 |
| + X-Quang | 43.995.000( 741 Cas) | 52.143.000 (879 Cas) |
| + Siêu âm | 95.960.500(1.312 Cas) | 116.491.000(1.671Cas) |
| + ECG | 37.959.300( 826 Cas) | 42.319.800 (917 Cas) |
| + Nội soi | 49.778.000( 251 Cas) | 68.121.000 (346 Cas) |
| Tổng Cộng | 575.399.000đ | 690.710.300đ |
- Công tác chăm sóc người bệnh được thực hiện tốt, đảm bảo thực hiện đúng quy trình kỹ thuật.
- Thường xuyên kiểm tra giám sát công tác điều dưỡng, hộ lý.
- Tham gia quản lý học sinh thực tập của trường Cao đẳng y tế.
5. Về công đoàn:
- Công đoàn viên đẩy mạnh học tập và làm theo “Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và thực hiện đổi mới phong cách thái độ phục vụ, hướng tới sự hài lòng người bệnh.
- Tặng quà cho mỗi Công đoàn viên một phần quà vui xuân đón tết Mậu Tuất năm 2018.
- Thăm Bà Mẹ Việt Nam Anh Hùng, công đoàn viên bị ốm nhân dịp Tết Mậu Tuất năm 2018.
- Tích cực tham gia các phong trào do công đoàn phát động, kết hợp với công đoàn thanh niên tham gia giải Bóng đá Mini do Bệnh viện Hoàn Mỹ tổ chức.
6. Đoàn thanh niên:
- Họp thường lệ Ban Chấp Hành đoàn Ủy.
- Kết hợp với đoàn bộ phường 2 thăm tặng quà cho Bệnh nhân tại BV.
- Lên kế hoạch về nguồn khám và cấp phát thuốc cho Bệnh nhân ở Xã Tắc Vân, Thành Phố Cà Mau.
- Phối hợp với công đoàn tổ chức kỷ niệm ngày Thầy Thuốc Việt Nam (27/02/2018 và Quốc Tế Phụ Nữ (08/03/2018).
- Tham gia Hội thao do Công Đoàn ngành phát động.
III. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ:
* Mặt mạnh:
1. Trong tháng qua các khoa, phòng có nhiều cố gắng tập trung các nguồn lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Tổng số lần khám bệnh đạt chỉ tiêu trên giao 33.529(chỉ tiêu trên giao 33.300). Chỉ định cận lâm sàng trong tháng: 66%(chỉ tiêu giao 60%)
3. Cán bộ viên chức có thái độ phục vụ người bệnh tương đối tốt, tạo được lòng tinh với bệnh nhân.
4. Các phiên thường trực cấp cứu ổn định, đảm bảo các tua trực, tiếp nhận người bệnh kịp thời, điều trị có hiệu quả đặc biệt trong các ngày tết.
5. Quy trình KCB đảm bảo rút ngắn thời gian thấp nhất (có thể) theo hướng dẫn của BYT.
6. XN, chẩn đoán hình ảnh có nhiều cố gắng, đảm bảo KQ đáng tin cậy.
7. Bộ phận thu viện phí và khoa CLS số liệu báo cáo trong tháng phù hợp.
8. Quản lý tốt công tác khám và điều trị HIV.AIDS.
9. Thực hiện khá tốt quy trình đấu thầu hóa chất xét nghiệm, VTYT và phim ảnh.
10. Tổ chức đoàn tham quan học hỏi mô hình quản lý chất lượng Bệnh viện Hoàn Mỹ
* Mặt yếu:
1. Công suất sử dụng giường bệnh chưa đạt: 58%( chỉ tiêu trên giao 100%). Trong tháng qua tỷ lệ khám đông y còn thấp (chiếm 3,7% so với ngoại trú và 8,8% so với nội trú) chưa đạt yêu cầu theo quy định. Tỷ lệ cho nhập viện điều trị nội trú : 0,92% ( chỉ tiêu giao 2%). Tỷ lệ giường điều trị đặc biệt chưa đạt chỉ tiêu: Khoa HSCC: 25%( chỉ tiêu: 50%), Khoa Nội: 6%(chỉ tiêu:10%), Khoa Sản: 5,5%(20%).
2. Tình hình cung ứng thuốc trong tháng cơ bản đáp ứng cho điều trị. Tuy nhiên vẫn còn một số thuốc cung ứng chưa kịp thời.
3. Phần mềm His.One thỉnh thoảng còn bị lỗi và khắc phục còn chậm làm ảnh hưởng đến công tác khám, điều trị.
4. Chất lượng điều trị chưa cao, chỉ số thu hút người bệnh còn thấp.
5. Tình hình thu viện phí trong tháng chưa đạt theo yêu cầu.
Trên đây là toàn bộ các mặt hoạt động của Bệnh viện Đa khoa thành phố Cà Mau tháng 02 năm 2018./.
GIÁM ĐỐC PHÒNG KH-TH
BSCKI Trần Quang Sáng