Báo cáo tháng 03 năm 2018
- Thứ hai - 02/04/2018 13:58
- In ra
- Đóng cửa sổ này
SỞ Y TẾ CÀ MAU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TPCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-BVĐK Cà Mau, ngày 02 tháng 04 năm 2018
1. Công tác khám chữa bệnh:
- Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đảm bảo tuân thủ các quy định về khám bệnh, thanh toán BHYT cho người lớn và trẻ em theo đúng luật BHYT.
- Thực hiện chế độ trực 4 cấp tại Bệnh viện, các phiên trực có mặt 24/24 giờ kịp thời tiếp nhận và điều trị khi bệnh vào viện.
- Các khoa, phòng có nhiều cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện khá tốt quy trình KCB phối hợp giữa các khoa lâm sàng và cận lâm sàng cho đối tượng BHYT và không BHYT trong toàn Bệnh viện.
- Công tác điều dưỡng được duy trì, đảm bảo chế độ chăm sóc người bệnh, thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật chuyên môn.
- Công tác dược trong tháng qua cơ bản đảm bảo cung ứng thuốc cho công tác điều trị. Tuy nhiên từng lúc từng nơi một số mặt hàng vẫn còn thiếu do nguyên nhân khách quan và chủ quan.
- Khoa CLS hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức xét nghiệm và trả kết quả đúng theo qui định và kịp thời góp phần tích cực cùng với các khoa lâm sàng hoàn thành tốt công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh.
- Các tổ chuyên môn:
+ Duy trì hấp sấy tập trung cho các khoa lâm sàng trong Bệnh viện.
+ Rà soát việc ký kết hợp đồng xử lý chất thải nguy hại và chất thải tái chế năm 2018. Thực hiện các thủ tục quan chất quí I và hoàn thành hồ sơ báo cáo cơ quan chức năng phê duyệt hoàn thành công trình xử lý chất thải lỏng Bệnh viện.
+ Đảm bảo tuyên truyền tốt về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm đặc biệt là bệnh SXH virut Zika, ngộ độc thực phẩm trong dịp tết Nguyên Đán.
* Kết quả công tác khám và điều trị trong toàn Bệnh viện:
* CSSK Bà Mẹ - KHHGĐ:
* Các bệnh dịch lây và bệnh quan trọng:
2. Công tác đào tạo:
- Tổ chức triển khai Thông tư 51/2017/TT-BYT về chẩn đoán và điều trị sốc phản vệ, Thông tư 52/2017/TT-BYT về kê đơn điều trị, Quyết định 4845/2016/QĐ-BYT về chẩn đoán và điều trị sốt rét, Quyết định 741/2016/QĐ-BYT ban hành hướng dẫn giám sát bệnh sốt rét cho CBVC bệnh viện và trạm y tế xã phường.
- Tập huấn dự trù thuốc ARV năm 2018 và năm 2019 tại TPHCM.
- Thực hiện HĐ với trường cao đẳng YTCM hướng dẫn học viên thực tập.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh:
- Tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên loa phát thanh nội bộ đặc biệt là bệnh SXH, Virut zika và ngộ độc thực phẩm, tuyên truyền hưởng ứng ngày thế giới phòng chống lao…
- Duy trì phát hiện và giám sát các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để kịp thời báo cáo bằng phần mềm đúng quy định.
4. Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện đề án 1816 của BYT:
- Chỉ đạo tuyến các trạm y tế có đăng ký khám chữa bệnh BHYT về chuyên môn nghiệp vụ và các chứng từ quy định trong thanh quyết toán BHYT
5. Công tác nghiên cứu khoa học:
- Trong tháng qua tổ chức SHKH 1chuyên đề khoa học.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện:
- Giám sát các nguồn thu đảm bảo thu đúng, thu đủ.
- Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Công tác kiểm tra:
- Triển khai Quyết định thành lập đoàn kiểm tra về việc thực hiện nội quy, quy chế bệnh viện và triển khai kế hoạch kiểm tra cho các khoa, phòng trong toàn Bệnh viện.
- Trong tháng qua tổ chức kiểm tra 3 khoa, qua đó kịp thời chấn chỉnh các hạn chế thiếu xót.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:
1. Phòng tổ chức – hành chính:
- Xét và lập thủ tục đề nghị SYT thăng hạng VC từ hạng IV lên hạng III.
- Rà soát bổ sung quy hoạch vị trí lãnh đạo quản lý Bệnh viện và khoa phòng giai đoạn 2015-2020 và giai đoạn 2020-2025.
- Tổ chức tập huấn và phát động đăng ký thị đua, cam kết thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”.
2. Phòng KHTH:
- Giám sát việc thực hiện các quy trình khám chữa bệnh BHYT, không BHYT và quy trình khám sức khỏe và quy trình điều trị Insulin cho người bệnh Đái tháo đường, quy trình điều trị bệnh hen, COPD bằng thuốc dãn phế quản định liều ngoại trú.
- Giám sát chuyển đổi phần mềm VNPT HIS và các yêu cầu đáp ứng tiện ích trong quy trình kê đơn khám và điều trị. Thực hiện theo các bảng mã của quyết định 4210/QĐ-BYT.
- Đưa dữ liệu KCB BHYT lên cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT hàng ngày và rà soát các thủ tục gởi giám định tháng 2/2017, đảm bảo cung cấp thông tin khám chữa bệnh về BHYT cho BHXH tỉnh, Sở y tế và Bộ Y Tế .
- Tổ chức Họp các Hội đồng chuyên môn bệnh viện. Hướng dẫn các thành viên mạng lưới QLCLBV xây dựng đề án cải tiến CLBV, xây dựng kế hoạch cải tiến các chỉ số CLBV và triển khai hệ thống báo cáo sự cố y khoa và sự cố ngoài y khoa cho các khoa, phòng.
- Thực hiện báo cáo công tác khám và điều trị HIV/AIDS.
- Tổ chức phúc tra KSK cho tân binh chuẩn bị lên đường nhập ngũ.
- Thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học với nhóm nghiên cứu Woolcock Institute Of Medical Research.
3. Phòng TCKT:.
- Chuyển lương và các khoản phụ cấp, tháng 02 năm 2018.
- Chuyển nộp các khoản BH và kinh phí Công Đoàn đầy đủ.
- Chi tiền cho cán bộ nữ và đạt nữ 2 giỏi nhân ngày Quốc tế phụ nữ 08/03/2018 cho mỗi cán bộ 400.000 đồng.
- Tham mưu Giám đốc ký hợp đồng với ngân hàng Viettin Bank thu tiền viện phí hằng ngày.
- Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với số tiền: 2.721.915.930đ.
Trong đó:
+ Bệnh nhân nội tỉnh: - Ngoại trú: (7.893 Cas) 1.357.112.372 đ.
- Nội trú: (396 Cas) 494.634.880 đ.
+ Bệnh nhân nội tỉnh đến - Ngoại trú: (2.583 Cas) 466.183.459 đ.
- Nội trú: (231 Cas) 284.662.579 đ.
+ Bệnh nhân ngoại tỉnh - Ngoại trú: (483Cas) 93.259.979 đ.
- Nội trú: (24 cas ) 26.062.661 đ.
* Hoạt động mua sắm TTB, thuốc, hóa chất VTYTTH trong tháng:
- Tổng số tiền nhập thuốc, vật tư y tế và hóa chất: 1.864.628.240đ
Trong đó:
+ Kháng sinh: 128.810.840đ/1.864.628.240đ → 6,9%.
+ Vitamin: 5.050.600đ/1.864.628.240đ ® 0,3 %.
+ Dịch truyền: 8.899.800đ/1.864.628.240đ ® 0.5 %.
+ Thuốc Đông Y: 236.812.000đ/1.864.628.240đ ® 12,7%.
+ Thuốc khác: 966.642.101đ/1.864.628.240đ ® 51,8 %.
+ TS tiền mua hóa chất: 494.206.399đ/ 1.864.628.240đ ® 26,5%.
+ TS tiền nhập vật tư y tế: : 24.206.500đ/1.864.628.240đ ®1.3%.
- Tổng số tiền thu từ hoạt động CLS: 1.090.915.500đ
04. Phòng điều dưỡng:
- Công tác chăm sóc người bệnh được thực hiện tốt, đảm bảo thực hiện đúng quy trình kỹ thuật.
- Tham gia luân chuyển điều dưỡng giữa các khoa lâm sàng.
- Thường xuyên kiểm tra giám sát công tác điều dưỡng, hộ lý.
- Tham gia quản lý học sinh thực tập của trường Cao đẳng y tế.
5. Về công đoàn:
- Công đoàn viên đẩy mạnh học tập và làm theo “Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và thực hiện đổi mới phong cách thái độ phục vụ, hướng tới sự hài lòng người bệnh.
- Kết hợp với chính quyền KT thực hiện nội quy, quy chế chuyên môn.
- Ban chấp hành xây dựng bảng kiểm thi đua các nhân.
- Kết hợp với Phòng Tổ Chức: Tổ chức buổi họp mặt Cán bộ viên chức nhân ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/02/2018 và Quốc tế phụ nữ 08/03/2018.
- Xét tăng thu nhập quý I.
6. Đoàn thanh niên:
- Kết hợp với công đoàn tổ chức kỷ niệm ngày Thầy Thuốc Việt Nam (27/02/2018 và Quốc Tế Phụ Nữ (08/03/2018).
- Về nguồn khám và cấp phát thuốc cho bệnh nhân nghèo xã Tắc Vân: 70 bệnh nhân.
- Cử 2 đoàn viên chạy Olympic.
- Cử 2 đoàn viên đi chăm sóc y tế nhân hội thao chào mứng ngày thành lập đoàn 26/03/2018.
- Cử 1 đoàn viên về dự buổi họp mặt cán bộ đoàn tại đình Tân Hưng xã Lý văn Lâm nhân ngày thành lập đoàn 26/03/2018.
III. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ:
* Mặt mạnh:
1. Trong tháng qua các khoa, phòng có nhiều cố gắng tập trung các nguồn lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Tổng số lần khám bệnh đạt chỉ tiêu trên giao 51.886 (chỉ tiêu trên giao 33.300). Chỉ định cận lâm sàng trong tháng: 70%(chỉ tiêu giao 60%). Tỷ lệ giường điều trị đặc biệt đạt chỉ tiêu: Khoa Nội: 11%(chỉ tiêu:10%), Khoa Sản: 21%(20%).
3. Cán bộ viên chức có thái độ phục vụ người bệnh tương đối tốt, tạo được lòng tinh với bệnh nhân.
4. Các phiên thường trực cấp cứu ổn định, đảm bảo các tua trực, tiếp nhận người bệnh kịp thời, điều trị có hiệu quả.
5. Quy trình KCB đảm bảo rút ngắn thời gian thấp nhất (có thể) theo hướng dẫn của BYT.
6. XN, chẩn đoán hình ảnh có nhiều cố gắng, đảm bảo KQ đáng tin cậy.
7. Bộ phận thu viện phí và khoa CLS số liệu báo cáo trong tháng phù hợp.
8. Quản lý tốt công tác khám và điều trị HIV.AIDS.
* Mặt yếu:
1. Công suất sử dụng giường bệnh chưa đạt: 99,3%( chỉ tiêu trên giao 100%). Trong tháng qua tỷ lệ khám đông y còn thấp (chiếm 4,9% so với ngoại trú và 7,3% so với nội trú) chưa đạt yêu cầu theo quy định. Tỷ lệ cho nhập viện điều trị nội trú : 1,6% ( chỉ tiêu giao 2%). Tỷ lệ giường điều trị đặc biệt riêng: Khoa HSCC: 35%( chỉ tiêu: 50%) chưa đạt chỉ tiêu.
2. Tình hình cung ứng thuốc trong tháng cơ bản đáp ứng cho điều trị. Tuy nhiên vẫn còn một số thuốc cung ứng chưa kịp thời trong đó có nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan.
3. Phần mềm His.One thỉnh thoảng còn bị lỗi và khắc phục còn chậm làm ảnh hưởng đến công tác khám, điều trị.
4. Chất lượng điều trị chưa cao, chỉ số thu hút người bệnh còn thấp.
5. Tình hình thu viện phí trong tháng có khá hơn nhưng chưa đạt theo yêu cầu đề ra.
Trên đây là toàn bộ các mặt hoạt động của Bệnh viện Đa khoa thành phố Cà Mau tháng 03 năm 2018./.
GIÁM ĐỐC PHÒNG KH-TH
BSCKI Trần Quang Sáng
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TPCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-BVĐK Cà Mau, ngày 02 tháng 04 năm 2018
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 03 NĂM 2018
I. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA BỆNH VIỆN:1. Công tác khám chữa bệnh:
- Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đảm bảo tuân thủ các quy định về khám bệnh, thanh toán BHYT cho người lớn và trẻ em theo đúng luật BHYT.
- Thực hiện chế độ trực 4 cấp tại Bệnh viện, các phiên trực có mặt 24/24 giờ kịp thời tiếp nhận và điều trị khi bệnh vào viện.
- Các khoa, phòng có nhiều cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện khá tốt quy trình KCB phối hợp giữa các khoa lâm sàng và cận lâm sàng cho đối tượng BHYT và không BHYT trong toàn Bệnh viện.
- Công tác điều dưỡng được duy trì, đảm bảo chế độ chăm sóc người bệnh, thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật chuyên môn.
- Công tác dược trong tháng qua cơ bản đảm bảo cung ứng thuốc cho công tác điều trị. Tuy nhiên từng lúc từng nơi một số mặt hàng vẫn còn thiếu do nguyên nhân khách quan và chủ quan.
- Khoa CLS hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức xét nghiệm và trả kết quả đúng theo qui định và kịp thời góp phần tích cực cùng với các khoa lâm sàng hoàn thành tốt công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh.
- Các tổ chuyên môn:
+ Duy trì hấp sấy tập trung cho các khoa lâm sàng trong Bệnh viện.
+ Rà soát việc ký kết hợp đồng xử lý chất thải nguy hại và chất thải tái chế năm 2018. Thực hiện các thủ tục quan chất quí I và hoàn thành hồ sơ báo cáo cơ quan chức năng phê duyệt hoàn thành công trình xử lý chất thải lỏng Bệnh viện.
+ Đảm bảo tuyên truyền tốt về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm đặc biệt là bệnh SXH virut Zika, ngộ độc thực phẩm trong dịp tết Nguyên Đán.
* Kết quả công tác khám và điều trị trong toàn Bệnh viện:
| NỘI DUNG | ĐVT | Thực hiện | Tháng trước |
| TS người khám chung | Người | 14.090 | 10.033 |
| Trong đó: BHYT Thu Phí + KSK * Lái xe ôtô * Lái xe môtô | Người | 12.464 1.626 997 96 97 | 8.910 1.123 660 26 36 |
| + Khám bệnh | Người | 13.093 | 9.373 |
| TS lần khám chung | Người | 51.886 | 33.529 |
| TS BN điều trị nội trú | Người | 861 | 555 |
| TS ngày điều trị nội trú | Người | 3.694 | 1.934 |
| TS ngày điều trị nội trú ra viện | Người | 4.106 | 2.135 |
| TS BN nội trú ra viện | Người | 727 | 437 |
| CS sử dụng giường bệnh | Người | 99,3% | 58% |
| 1.1 Khoa khám bệnh | |||
| * Tổng số lần khám chung | Người | 17.902 | 12.710 |
| * Tổng số người khám chung | Người | 11.613 | 9.178 |
| * Tổng số bệnh nhập viện | Người | 188 (1,6%) | 79 (0,92%) |
| * Tỉ lệ cho CLS | Người | 70%(60%) | 66%(60%) |
| 1.2 Khoa HSCC&CĐ | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 94,4% | 81% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 35%(50%) | 25%(50%) |
| 1.3. Khoa Nội: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 94% | 52% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 11,3%(10%) | 6%(10%) |
| 1.4. Khoa Nhi: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 156% | 112% |
| 1.5. Khoa phụ sản: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 122% | 60% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 20,6% (20%) | 5,5% (20%) |
| 1.6. Đông y: | |||
| - Tổng số BN điều trị | Người | 735 | 304 |
| + Nội trú | Người | 20 | 4 |
| Trong đó phối hợp đông tây y | Người | 42 | 49 |
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 51,9% | 6,4% |
| 1.7. Khoa xét nghiệm: | |||
| - TS người xét nghiệm: | Người | 3.894 | 2.411 |
| + Nội trú: | Người | 751 | 479 |
| + Ngoại trú: | Người | 3.143 | 1.932 |
| - TS lần xét nghiệm | Người | 26.296 | 15.433 |
| + Nội trú | Người | 7.347 | 2.842 |
| + Ngoại trú | Người | 18.949 | 12.591 |
| 1.8. Khoa chẩn đoán hình ảnh: | |||
| - TS lần siêu âm | Người | 2.202 | 1.312 |
| + Nội trú | Người | 164 | 113 |
| + Ngoại trú | Người | 2.038 | 1.199 |
| - TS lần X-Quang | Người | 1.215 | 741 |
| + Nội trú | Người | 272 | 164 |
| + Ngoại trú | Người | 943 | 577 |
| - TS lần đo ECG | Người | 1.257 | 826 |
| + Nội trú | Người | 375 | 380 |
| + Ngoại trú | Người | 882 | 446 |
| - TS lần nội soi TMH | Người | 384 | 251 |
| - TS lần nội soi tiêu hóa | Người | 12 | 00 |
TT | CÁC LOẠI BỆNH | ĐVT | Thực hiện | Cộng dồn |
| 01 | Số người khám phụ khoa. | Người | 802 | 1.807 |
| 02 | Tổng số người đẻ. | Người | 24 | 61 |
| + Trong tỉnh: | Người | 24 | 61 | |
| + Ngoài tỉnh: | Người | 00 | 00 | |
| * Đẻ thường: | Người | 24 | 61 | |
| * Đẻ khó: | Người | 00 | 00 | |
| 03 | Số cặp vợ chồng thực hiện các BPTT. | Người | 03 | 17 |
| TS đặt vòng | Người | 03 | 17 | |
| TS người dùng bao cao su. | Người | 00 | 00 | |
| TS người dùng thuốc tiêm tránh thai | Người | 00 | 00 | |
| TS người dùng thuốc uống tránh thai | Người | 00 | 00 | |
| 04 | TS hút điều hòa kinh nguyệt. | Người | 00 | 00 |
| 05 | Phá thai bằng thuốc | Người | 01 | 03 |
| 06 | TS nạo thai. | Người | 00 | 00 |
| 07 | TS xảy thai tự nhiên. | Người | 10 | 20 |
TT | CÁC LOẠI BỆNH | ĐVT | Thực hiện | Cộng dồn |
| 1 | Tả | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 2 | Thương hàn | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 3 | Lỵ trực trùng | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 4 | Ly Amib | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 5 | Hội chứng Lỵ | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 6 | Tiêu chảy | Người | 6 | 26 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 1 | 09 | |
| 7 | Viêm não Virus | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 8 | Sốt xuất huyết | Người | 01 | 01 |
| Sốt xuất huyết Dengue | Người | 01 | 01 | |
| - SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo | Người | 00 | 00 | |
| - SXH Dengue nặng: | Người | 00 | 00 | |
| + Sốc SXH Dengue | Người | 00 | 00 | |
| + Sốc SXH Dengue nặng | Người | 00 | 00 | |
| + Xuất huyết nặng | Người | 00 | 00 | |
| + Suy tạng nặng | Người | 00 | 00 | |
| 9 | Viêm gan Virus | Người | 228 | 626 |
| Viêm gan siêu vi B | Người | 160 | 417 | |
| Nhiễm siêu vi viêm gan B | Người | 04 | 44 | |
| Viêm gan siêu vi C | Người | 64 | 165 | |
| Nhiễm siêu vi viêm gan C | Người | 00 | 00 | |
| 10 | Viêm màng não mô cầu | Người | 00 | 00 |
| 11 | Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 |
| 12 | Thủy đậu | Người | 09 | 28 |
| 13 | Uốn ván | Người | 00 | 00 |
| 14 | Quai bị | Người | 01 | 01 |
| 15 | ARI | Người | 72 | 234 |
| 20 | Viêm phế quản | Người | 253 | 746 |
| 21 | Viêm phổi | Người | 139 | 344 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 22 | Cúm | Người | 00 | 00 |
| 23 | Dịch hạch | Người | 00 | 00 |
| 24 | Leptopicut | Người | 00 | 00 |
| 25 | Tự tử | Người | 00 | 00 |
| 26 | Ngộ độc thức ăn | Người | 00 | 00 |
| 27 | Tai nạn giao thông | Người | 00 | 05 |
| 28 | Tai nạn lao động | Người | 00 | 00 |
| 29 | Ngộ độc hóa chất | Người | 00 | 00 |
| 30 | Tai nạn khác | Người | 100 | 276 |
| 31 | Số cas H1N1 | Người | 00 | 00 |
| + Dương tính | Người | 00 | 00 | |
| 32 | Sốt phát ban | Người | 00 | 00 |
| 33 | Bệnh Tay – Chân – Miệng | Người | 00 | 00 |
| Trong đó | 00 | 00 | ||
| + Độ 1 | Người | 00 | 00 | |
| + Độ 2a | Người | 00 | 00 | |
| + Độ 2b | Người | 00 | 00 | |
| + Độ 3 | Người | 00 | 00 | |
| 34 | HC Não cấp | Người | 00 | 00 |
| 35 | Sởi | Người | 00 | 00 |
| 36 | Chàm | Người | 00 | 00 |
| 37 | Zona | Người | 00 | 00 |
| 38 | Vẩy nến | Người | 09 | 24 |
| 39 | Quản lý và điều trị bệnh nhân HIV/AIDS | Người | Thực hiện | Cộng dồn |
| -Bệnh cũ | Người | 432 | 1.296 | |
| - Số cas bệnh mới thu dung | Người | 02 | 14 | |
| - Số cas tử vong | Người | 00 | 06 | |
| - Số cas điều trị phác đồ bậc 1 | Người | 421 | 1.261 | |
| - Số cas điều trị phác đồ bậc 2 | Người | 12 | 27 | |
| - Xét nghiệm TB CD4 | Người | 00 | 37 | |
| - Tải lượng Virut | Người | 00 | 00 | |
| - Chuyển sang phác đồ bậc 2 | Người | 00 | 00 |
2. Công tác đào tạo:
- Tổ chức triển khai Thông tư 51/2017/TT-BYT về chẩn đoán và điều trị sốc phản vệ, Thông tư 52/2017/TT-BYT về kê đơn điều trị, Quyết định 4845/2016/QĐ-BYT về chẩn đoán và điều trị sốt rét, Quyết định 741/2016/QĐ-BYT ban hành hướng dẫn giám sát bệnh sốt rét cho CBVC bệnh viện và trạm y tế xã phường.
- Tập huấn dự trù thuốc ARV năm 2018 và năm 2019 tại TPHCM.
- Thực hiện HĐ với trường cao đẳng YTCM hướng dẫn học viên thực tập.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh:
- Tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên loa phát thanh nội bộ đặc biệt là bệnh SXH, Virut zika và ngộ độc thực phẩm, tuyên truyền hưởng ứng ngày thế giới phòng chống lao…
- Duy trì phát hiện và giám sát các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để kịp thời báo cáo bằng phần mềm đúng quy định.
4. Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện đề án 1816 của BYT:
- Chỉ đạo tuyến các trạm y tế có đăng ký khám chữa bệnh BHYT về chuyên môn nghiệp vụ và các chứng từ quy định trong thanh quyết toán BHYT
5. Công tác nghiên cứu khoa học:
- Trong tháng qua tổ chức SHKH 1chuyên đề khoa học.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện:
- Giám sát các nguồn thu đảm bảo thu đúng, thu đủ.
- Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Công tác kiểm tra:
- Triển khai Quyết định thành lập đoàn kiểm tra về việc thực hiện nội quy, quy chế bệnh viện và triển khai kế hoạch kiểm tra cho các khoa, phòng trong toàn Bệnh viện.
- Trong tháng qua tổ chức kiểm tra 3 khoa, qua đó kịp thời chấn chỉnh các hạn chế thiếu xót.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:
1. Phòng tổ chức – hành chính:
- Xét và lập thủ tục đề nghị SYT thăng hạng VC từ hạng IV lên hạng III.
- Rà soát bổ sung quy hoạch vị trí lãnh đạo quản lý Bệnh viện và khoa phòng giai đoạn 2015-2020 và giai đoạn 2020-2025.
- Tổ chức tập huấn và phát động đăng ký thị đua, cam kết thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”.
2. Phòng KHTH:
- Giám sát việc thực hiện các quy trình khám chữa bệnh BHYT, không BHYT và quy trình khám sức khỏe và quy trình điều trị Insulin cho người bệnh Đái tháo đường, quy trình điều trị bệnh hen, COPD bằng thuốc dãn phế quản định liều ngoại trú.
- Giám sát chuyển đổi phần mềm VNPT HIS và các yêu cầu đáp ứng tiện ích trong quy trình kê đơn khám và điều trị. Thực hiện theo các bảng mã của quyết định 4210/QĐ-BYT.
- Đưa dữ liệu KCB BHYT lên cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT hàng ngày và rà soát các thủ tục gởi giám định tháng 2/2017, đảm bảo cung cấp thông tin khám chữa bệnh về BHYT cho BHXH tỉnh, Sở y tế và Bộ Y Tế .
- Tổ chức Họp các Hội đồng chuyên môn bệnh viện. Hướng dẫn các thành viên mạng lưới QLCLBV xây dựng đề án cải tiến CLBV, xây dựng kế hoạch cải tiến các chỉ số CLBV và triển khai hệ thống báo cáo sự cố y khoa và sự cố ngoài y khoa cho các khoa, phòng.
- Thực hiện báo cáo công tác khám và điều trị HIV/AIDS.
- Tổ chức phúc tra KSK cho tân binh chuẩn bị lên đường nhập ngũ.
- Thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học với nhóm nghiên cứu Woolcock Institute Of Medical Research.
3. Phòng TCKT:.
- Chuyển lương và các khoản phụ cấp, tháng 02 năm 2018.
- Chuyển nộp các khoản BH và kinh phí Công Đoàn đầy đủ.
- Chi tiền cho cán bộ nữ và đạt nữ 2 giỏi nhân ngày Quốc tế phụ nữ 08/03/2018 cho mỗi cán bộ 400.000 đồng.
- Tham mưu Giám đốc ký hợp đồng với ngân hàng Viettin Bank thu tiền viện phí hằng ngày.
- Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với số tiền: 2.721.915.930đ.
Trong đó:
+ Bệnh nhân nội tỉnh: - Ngoại trú: (7.893 Cas) 1.357.112.372 đ.
- Nội trú: (396 Cas) 494.634.880 đ.
+ Bệnh nhân nội tỉnh đến - Ngoại trú: (2.583 Cas) 466.183.459 đ.
- Nội trú: (231 Cas) 284.662.579 đ.
+ Bệnh nhân ngoại tỉnh - Ngoại trú: (483Cas) 93.259.979 đ.
- Nội trú: (24 cas ) 26.062.661 đ.
* Hoạt động mua sắm TTB, thuốc, hóa chất VTYTTH trong tháng:
- Tổng số tiền nhập thuốc, vật tư y tế và hóa chất: 1.864.628.240đ
Trong đó:
+ Kháng sinh: 128.810.840đ/1.864.628.240đ → 6,9%.
+ Vitamin: 5.050.600đ/1.864.628.240đ ® 0,3 %.
+ Dịch truyền: 8.899.800đ/1.864.628.240đ ® 0.5 %.
+ Thuốc Đông Y: 236.812.000đ/1.864.628.240đ ® 12,7%.
+ Thuốc khác: 966.642.101đ/1.864.628.240đ ® 51,8 %.
+ TS tiền mua hóa chất: 494.206.399đ/ 1.864.628.240đ ® 26,5%.
+ TS tiền nhập vật tư y tế: : 24.206.500đ/1.864.628.240đ ®1.3%.
- Tổng số tiền thu từ hoạt động CLS: 1.090.915.500đ
| Thực hiện | Tháng trước | |
| + Từ nguồn xét nghiệm | 771.210.200 | 347.706.200 |
| + X-Quang | 71.981.000( 1.215 Cas) | 43.995.000( 741 Cas) |
| + Siêu âm | 110.184.000( 2.202 Cas) | 95.960.500(1.312 Cas) |
| + ECG | 57.696.300( 1.257Cas) | 37.959.300( 826 Cas) |
| + Nội soi | 79.844.000( 396Cas) | 49.778.000( 251 Cas) |
| Tổng Cộng | 1.090.915.500đ | 575.399.000đ |
- Công tác chăm sóc người bệnh được thực hiện tốt, đảm bảo thực hiện đúng quy trình kỹ thuật.
- Tham gia luân chuyển điều dưỡng giữa các khoa lâm sàng.
- Thường xuyên kiểm tra giám sát công tác điều dưỡng, hộ lý.
- Tham gia quản lý học sinh thực tập của trường Cao đẳng y tế.
5. Về công đoàn:
- Công đoàn viên đẩy mạnh học tập và làm theo “Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và thực hiện đổi mới phong cách thái độ phục vụ, hướng tới sự hài lòng người bệnh.
- Kết hợp với chính quyền KT thực hiện nội quy, quy chế chuyên môn.
- Ban chấp hành xây dựng bảng kiểm thi đua các nhân.
- Kết hợp với Phòng Tổ Chức: Tổ chức buổi họp mặt Cán bộ viên chức nhân ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/02/2018 và Quốc tế phụ nữ 08/03/2018.
- Xét tăng thu nhập quý I.
6. Đoàn thanh niên:
- Kết hợp với công đoàn tổ chức kỷ niệm ngày Thầy Thuốc Việt Nam (27/02/2018 và Quốc Tế Phụ Nữ (08/03/2018).
- Về nguồn khám và cấp phát thuốc cho bệnh nhân nghèo xã Tắc Vân: 70 bệnh nhân.
- Cử 2 đoàn viên chạy Olympic.
- Cử 2 đoàn viên đi chăm sóc y tế nhân hội thao chào mứng ngày thành lập đoàn 26/03/2018.
- Cử 1 đoàn viên về dự buổi họp mặt cán bộ đoàn tại đình Tân Hưng xã Lý văn Lâm nhân ngày thành lập đoàn 26/03/2018.
III. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ:
* Mặt mạnh:
1. Trong tháng qua các khoa, phòng có nhiều cố gắng tập trung các nguồn lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Tổng số lần khám bệnh đạt chỉ tiêu trên giao 51.886 (chỉ tiêu trên giao 33.300). Chỉ định cận lâm sàng trong tháng: 70%(chỉ tiêu giao 60%). Tỷ lệ giường điều trị đặc biệt đạt chỉ tiêu: Khoa Nội: 11%(chỉ tiêu:10%), Khoa Sản: 21%(20%).
3. Cán bộ viên chức có thái độ phục vụ người bệnh tương đối tốt, tạo được lòng tinh với bệnh nhân.
4. Các phiên thường trực cấp cứu ổn định, đảm bảo các tua trực, tiếp nhận người bệnh kịp thời, điều trị có hiệu quả.
5. Quy trình KCB đảm bảo rút ngắn thời gian thấp nhất (có thể) theo hướng dẫn của BYT.
6. XN, chẩn đoán hình ảnh có nhiều cố gắng, đảm bảo KQ đáng tin cậy.
7. Bộ phận thu viện phí và khoa CLS số liệu báo cáo trong tháng phù hợp.
8. Quản lý tốt công tác khám và điều trị HIV.AIDS.
* Mặt yếu:
1. Công suất sử dụng giường bệnh chưa đạt: 99,3%( chỉ tiêu trên giao 100%). Trong tháng qua tỷ lệ khám đông y còn thấp (chiếm 4,9% so với ngoại trú và 7,3% so với nội trú) chưa đạt yêu cầu theo quy định. Tỷ lệ cho nhập viện điều trị nội trú : 1,6% ( chỉ tiêu giao 2%). Tỷ lệ giường điều trị đặc biệt riêng: Khoa HSCC: 35%( chỉ tiêu: 50%) chưa đạt chỉ tiêu.
2. Tình hình cung ứng thuốc trong tháng cơ bản đáp ứng cho điều trị. Tuy nhiên vẫn còn một số thuốc cung ứng chưa kịp thời trong đó có nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan.
3. Phần mềm His.One thỉnh thoảng còn bị lỗi và khắc phục còn chậm làm ảnh hưởng đến công tác khám, điều trị.
4. Chất lượng điều trị chưa cao, chỉ số thu hút người bệnh còn thấp.
5. Tình hình thu viện phí trong tháng có khá hơn nhưng chưa đạt theo yêu cầu đề ra.
Trên đây là toàn bộ các mặt hoạt động của Bệnh viện Đa khoa thành phố Cà Mau tháng 03 năm 2018./.
GIÁM ĐỐC PHÒNG KH-TH
BSCKI Trần Quang Sáng