Bệnh viện đa khoa Khu vực Cà Mau

http://benhvienthanhphocamau.vn


Báo cáo tháng 03 năm 2018

          SỞ Y TẾ CÀ MAU                        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TPCM                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
          Số:       /BC-BVĐK                           Cà Mau, ngày 02 tháng 04  năm 2018

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 03 NĂM 2018

I. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA BỆNH VIỆN:
1. Công tác khám chữa bệnh:
        - Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đảm bảo tuân thủ các quy định về khám bệnh, thanh toán BHYT cho người lớn và trẻ em theo đúng luật BHYT.
- Thực hiện chế độ trực 4 cấp tại Bệnh viện, các phiên trực có mặt 24/24 giờ kịp thời tiếp nhận và điều trị khi bệnh vào viện.
                - Các khoa, phòng có nhiều cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện khá tốt quy trình KCB phối hợp giữa các khoa lâm sàng và cận lâm sàng cho đối tượng BHYT và không BHYT trong toàn Bệnh viện.
- Công tác điều dưỡng được duy trì, đảm bảo chế độ chăm sóc người bệnh, thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật chuyên môn.
                - Công tác dược trong tháng qua cơ bản đảm bảo cung ứng thuốc cho công tác điều trị. Tuy nhiên từng lúc từng nơi một số mặt hàng vẫn còn thiếu do nguyên nhân khách quan và chủ quan.
- Khoa CLS hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức xét nghiệm và trả kết quả đúng theo qui định và kịp thời góp phần tích cực cùng với các khoa lâm sàng hoàn thành tốt công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh.
- Các tổ chuyên môn:
+ Duy trì hấp sấy tập trung cho các khoa lâm sàng trong Bệnh viện.
+ Rà soát việc ký kết hợp đồng xử lý chất thải nguy hại và chất thải tái chế năm 2018. Thực hiện các thủ tục quan chất quí I  và hoàn thành hồ sơ báo cáo cơ quan chức năng phê duyệt hoàn thành công trình xử lý chất thải lỏng Bệnh viện.
+ Đảm bảo tuyên truyền tốt về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm đặc biệt là bệnh SXH virut Zika, ngộ độc thực phẩm trong dịp tết Nguyên Đán.
* Kết quả công tác khám và điều trị trong toàn Bệnh viện:

 
NỘI DUNG ĐVT Thực hiện Tháng trước
TS người khám chung
 
Người 14.090
 
 

 
10.033
 
 

 
Trong đó: 
BHYT
Thu Phí  
   + KSK
                * Lái xe ôtô        
                      * Lái xe môtô
 
Người

 
 
12.464
1.626
997
96
97


8.910
1.123
660
26
36
   + Khám bệnh Người 13.093 9.373
TS lần khám chung Người 51.886 33.529
TS BN điều trị nội trú Người 861 555
TS ngày điều trị nội trú Người 3.694 1.934
TS ngày điều trị nội trú ra viện Người 4.106 2.135
TS BN nội trú ra viện Người 727 437
CS sử dụng giường bệnh Người 99,3% 58%
1.1 Khoa khám bệnh
* Tổng số lần khám chung Người 17.902 12.710
* Tổng số người khám chung Người 11.613 9.178
* Tổng số bệnh nhập viện Người 188 (1,6%) 79 (0,92%)
* Tỉ lệ cho CLS Người 70%(60%) 66%(60%)
1.2 Khoa HSCC&CĐ
- CS sử dụng giường bệnh Người 94,4% 81%
- Tỷ lệ giường CSĐB Người 35%(50%) 25%(50%)
1.3. Khoa Nội:
- CS sử dụng giường bệnh Người 94% 52%
- Tỷ lệ giường CSĐB Người 11,3%(10%) 6%(10%)
1.4. Khoa Nhi:
- CS sử dụng giường bệnh Người 156% 112%
1.5. Khoa phụ sản:
- CS sử dụng giường bệnh Người 122% 60%
- Tỷ lệ giường CSĐB Người 20,6% (20%) 5,5% (20%)
1.6. Đông y:
- Tổng số BN điều trị Người 735 304
     + Nội trú Người 20 4
Trong đó phối hợp đông tây y Người 42 49
- CS sử dụng giường bệnh Người 51,9% 6,4%
1.7. Khoa xét nghiệm:
- TS người xét nghiệm: Người 3.894 2.411
     + Nội trú: Người 751 479
     + Ngoại trú: Người 3.143 1.932
- TS lần xét nghiệm Người 26.296 15.433
     + Nội trú Người 7.347 2.842
     + Ngoại trú Người 18.949 12.591
1.8. Khoa chẩn đoán hình ảnh:
- TS lần siêu âm Người 2.202 1.312
     + Nội trú Người 164 113
     + Ngoại trú Người 2.038 1.199
- TS lần X-Quang Người 1.215 741
     + Nội trú                          Người 272 164
     + Ngoại trú Người 943 577
- TS lần đo ECG Người 1.257 826
     + Nội trú Người 375 380
     + Ngoại trú Người 882 446
- TS lần nội soi TMH Người 384 251
- TS lần nội soi tiêu hóa Người 12 00
* CSSK Bà Mẹ - KHHGĐ:

TT

CÁC LOẠI BỆNH

ĐVT

Thực hiện Cộng dồn
01 Số người khám phụ khoa. Người 802 1.807
02 Tổng số người đẻ. Người 24 61
  + Trong tỉnh: Người 24 61
  + Ngoài tỉnh: Người 00 00
  * Đẻ thường: Người 24 61
  * Đẻ khó: Người 00 00
03 Số cặp vợ chồng thực hiện các BPTT. Người 03 17
  TS đặt vòng Người 03 17
  TS người dùng bao cao su. Người 00 00
  TS người dùng thuốc tiêm tránh thai Người 00 00
  TS người dùng thuốc uống tránh thai Người 00 00
04 TS hút điều hòa kinh nguyệt. Người 00 00
05 Phá thai bằng thuốc Người 01 03
06 TS nạo thai. Người 00 00
07 TS xảy thai tự nhiên. Người 10 20
* Các bệnh dịch lây và bệnh quan trọng:

TT

CÁC LOẠI BỆNH

ĐVT

Thực hiện Cộng dồn
1 Tả Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
2 Thương hàn Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
3 Lỵ trực trùng Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
4 Ly Amib Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
5 Hội chứng Lỵ Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
6 Tiêu chảy Người 6 26
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 1 09
7 Viêm não Virus Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
8 Sốt xuất huyết Người 01 01
  Sốt xuất huyết Dengue Người 01 01
  - SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo Người 00 00
  - SXH Dengue nặng: Người 00 00
    + Sốc SXH Dengue Người 00 00
    + Sốc SXH Dengue nặng Người 00 00
    + Xuất huyết nặng Người 00 00
    + Suy tạng nặng Người 00 00
9 Viêm gan Virus Người 228 626
  Viêm gan siêu vi B Người 160 417
  Nhiễm siêu vi viêm gan B Người 04 44
  Viêm gan siêu vi C Người 64 165
  Nhiễm siêu vi viêm gan C Người 00 00
10 Viêm màng não mô cầu Người 00 00
11 Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
12 Thủy đậu Người 09 28
13 Uốn ván Người 00 00
14 Quai bị Người 01 01
15 ARI Người 72 234
20 Viêm phế quản Người 253 746
21 Viêm phổi Người 139 344
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
22 Cúm Người 00 00
23 Dịch hạch Người 00 00
24 Leptopicut Người 00 00
25 Tự tử Người 00 00
26 Ngộ độc thức ăn Người 00 00
27 Tai nạn giao thông Người 00 05
28 Tai nạn lao động Người 00 00
29 Ngộ độc hóa chất Người 00 00
30 Tai nạn khác Người 100 276
31 Số cas H1N1 Người 00 00
  + Dương tính Người 00 00
32 Sốt phát ban Người 00 00
33 Bệnh Tay – Chân – Miệng Người 00 00
  Trong đó   00 00
     + Độ 1 Người 00 00
     + Độ 2a Người 00 00
     + Độ 2b Người 00 00
     + Độ 3 Người 00 00
34 HC Não cấp Người 00 00
35 Sởi Người 00 00
36 Chàm Người 00 00
37 Zona Người 00 00
38 Vẩy nến Người 09 24
39 Quản lý và điều trị bệnh nhân HIV/AIDS Người Thực hiện Cộng dồn
  -Bệnh cũ Người 432 1.296
- Số cas bệnh mới thu dung Người 02 14
- Số cas tử vong Người 00 06
  - Số cas điều trị phác đồ bậc 1 Người 421 1.261
- Số cas điều trị phác đồ bậc 2 Người 12 27
- Xét nghiệm TB CD4 Người 00 37
- Tải lượng Virut Người 00 00
- Chuyển sang phác đồ bậc 2 Người 00 00
 
2. Công tác đào tạo:
                - Tổ chức triển khai Thông tư 51/2017/TT-BYT về chẩn đoán và điều trị sốc phản vệ, Thông tư 52/2017/TT-BYT về kê đơn điều trị, Quyết định 4845/2016/QĐ-BYT về chẩn đoán và điều trị sốt rét, Quyết định 741/2016/QĐ-BYT ban hành hướng dẫn giám sát bệnh sốt rét cho CBVC bệnh viện và trạm y tế xã phường.
                - Tập huấn dự trù thuốc ARV năm 2018 và năm 2019 tại TPHCM.
                - Thực hiện HĐ với trường cao đẳng YTCM hướng dẫn học viên thực tập.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh:
- Tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên loa phát thanh nội bộ đặc biệt là bệnh SXH, Virut zika và ngộ độc thực phẩm, tuyên truyền hưởng ứng ngày thế giới phòng chống lao…
- Duy trì phát hiện và giám sát các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để kịp thời báo cáo bằng phần mềm đúng quy định.
4. Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện đề án 1816 của BYT:
                - Chỉ đạo tuyến các trạm y tế có đăng ký khám chữa bệnh BHYT về chuyên môn nghiệp vụ và các chứng từ quy định trong thanh quyết toán BHYT
5. Công tác nghiên cứu khoa học:
                - Trong tháng qua tổ chức SHKH 1chuyên đề khoa học.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện:
                - Giám sát các nguồn thu đảm bảo thu đúng, thu đủ.
                - Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Công tác kiểm tra:
- Triển khai Quyết định thành lập đoàn kiểm tra về việc thực hiện nội quy, quy chế bệnh viện và triển khai  kế hoạch kiểm tra cho các khoa, phòng trong toàn Bệnh viện.
- Trong tháng qua tổ chức kiểm tra 3 khoa, qua đó kịp thời chấn chỉnh các hạn chế thiếu xót.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:
1. Phòng tổ chức – hành chính:
                - Xét và lập thủ tục đề nghị SYT thăng hạng VC từ hạng IV lên hạng III.
                - Rà soát bổ sung quy hoạch vị trí lãnh đạo quản lý Bệnh viện và khoa phòng giai đoạn 2015-2020 và giai đoạn 2020-2025.
                - Tổ chức tập huấn và phát động đăng ký thị đua, cam kết thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”.
                2. Phòng KHTH:
                - Giám sát việc thực hiện các quy trình khám chữa bệnh BHYT, không BHYT và quy trình khám sức khỏe và quy trình điều trị Insulin cho người bệnh Đái tháo đường, quy trình điều trị bệnh hen, COPD bằng thuốc dãn phế quản định liều ngoại trú.
                - Giám sát chuyển đổi phần mềm VNPT HIS và các yêu cầu đáp ứng tiện ích trong quy trình kê đơn khám và điều trị. Thực hiện theo các bảng mã của quyết định 4210/QĐ-BYT.
                - Đưa dữ liệu KCB BHYT lên cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT hàng ngày và rà soát các thủ tục gởi giám định tháng 2/2017, đảm bảo cung cấp thông tin khám chữa bệnh về BHYT cho BHXH tỉnh, Sở y tế và Bộ Y Tế .
                - Tổ chức Họp các Hội đồng chuyên môn bệnh viện. Hướng dẫn các thành viên mạng lưới QLCLBV xây dựng đề án cải tiến CLBV, xây dựng kế hoạch cải tiến các chỉ số CLBV và triển khai hệ thống báo cáo sự cố y khoa và sự cố ngoài y khoa cho các khoa, phòng.
                - Thực hiện báo cáo công tác khám và điều trị HIV/AIDS.
  •  
                - Xây dựng các kế hoạch hoạt động tham mưu cho Giám đốc triển khai thực hiện.
- Tổ chức phúc tra KSK cho tân binh chuẩn bị lên đường nhập ngũ.
- Thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học với nhóm nghiên cứu Woolcock Institute Of Medical Research.
3. Phòng TCKT:.
                - Chuyển lương và các khoản phụ cấp, tháng 02 năm 2018.
                - Chuyển nộp các khoản BH và kinh phí Công Đoàn đầy đủ.
                - Chi tiền cho cán bộ nữ và đạt nữ 2 giỏi nhân ngày Quốc tế phụ nữ 08/03/2018 cho mỗi cán bộ 400.000 đồng.
                - Tham mưu Giám đốc ký hợp đồng với ngân hàng Viettin Bank thu tiền viện phí hằng ngày.
                - Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với số tiền: 2.721.915.930đ.
                Trong đó:
                + Bệnh nhân nội tỉnh:                         - Ngoại trú: (7.893 Cas)  1.357.112.372 đ.
                                                                                                - Nội trú:         (396 Cas)   494.634.880 đ.
                + Bệnh nhân nội tỉnh đến                   - Ngoại trú:   (2.583 Cas)  466.183.459 đ.
                                                                                                - Nội trú:                   (231 Cas)  284.662.579 đ.
                + Bệnh nhân ngoại tỉnh                      - Ngoại trú:       (483Cas)  93.259.979 đ.
                                                                                                - Nội trú:             (24 cas )  26.062.661 đ.

* Hoạt động mua sắm TTB, thuốc, hóa chất VTYTTH trong tháng:
                - Tổng số tiền nhập thuốc, vật tư y tế và hóa chất: 1.864.628.240đ
Trong đó:                
                + Kháng sinh:       128.810.840đ/1.864.628.240đ →                        6,9%.
                + Vitamin:                              5.050.600đ/1.864.628.240đ ®              0,3 %.
                + Dịch truyền:        8.899.800đ/1.864.628.240đ ®              0.5 %.
                + Thuốc Đông Y:  236.812.000đ/1.864.628.240đ ®         12,7%.
                + Thuốc khác:      966.642.101đ/1.864.628.240đ ®             51,8 %.
                + TS tiền mua hóa chất: 494.206.399đ/ 1.864.628.240đ ®   26,5%.       
                + TS tiền nhập vật tư y tế: : 24.206.500đ/1.864.628.240đ ®1.3%.
                - Tổng số tiền thu từ hoạt động CLS: 1.090.915.500đ

 
                Thực hiện Tháng trước
+ Từ nguồn xét nghiệm 771.210.200 347.706.200
+ X-Quang 71.981.000(   1.215 Cas) 43.995.000(   741 Cas)
+ Siêu âm 110.184.000(  2.202 Cas) 95.960.500(1.312 Cas)
+ ECG 57.696.300(   1.257Cas) 37.959.300(   826 Cas)
+ Nội soi 79.844.000(   396Cas) 49.778.000(   251 Cas)
Tổng Cộng 1.090.915.500đ 575.399.000đ
04. Phòng điều dưỡng:
                - Công tác chăm sóc người bệnh được thực hiện tốt, đảm bảo thực hiện đúng quy trình kỹ thuật.
                - Tham gia luân chuyển điều dưỡng giữa các khoa lâm sàng.
                -  Thường xuyên kiểm tra giám sát công tác điều dưỡng, hộ lý.
                - Tham gia quản lý học sinh thực tập của trường Cao đẳng y tế.
5. Về công đoàn:
- Công đoàn viên đẩy mạnh học tập và làm theo “Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và thực hiện đổi mới phong cách thái độ phục vụ, hướng tới sự hài lòng người bệnh.
- Kết hợp với chính quyền KT thực hiện nội quy, quy chế chuyên môn.
- Ban chấp hành xây dựng bảng kiểm thi đua các nhân.
- Kết hợp với Phòng Tổ Chức: Tổ chức buổi họp mặt Cán bộ viên chức nhân ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/02/2018 và Quốc tế phụ nữ 08/03/2018.
- Xét tăng thu nhập quý I.
6. Đoàn thanh niên:
                - Kết hợp với công đoàn tổ chức kỷ niệm ngày Thầy Thuốc Việt Nam (27/02/2018 và Quốc Tế Phụ Nữ (08/03/2018).
                - Về nguồn khám và cấp phát thuốc cho bệnh nhân nghèo xã Tắc Vân: 70 bệnh nhân.
                - Cử 2 đoàn viên chạy Olympic.
                - Cử 2 đoàn viên đi chăm sóc y tế nhân hội thao chào mứng ngày thành lập đoàn 26/03/2018.
                - Cử 1 đoàn viên về dự buổi họp mặt cán bộ đoàn tại đình Tân Hưng xã Lý văn Lâm nhân ngày thành lập đoàn 26/03/2018.
III. NHẬN XÉT ĐÁNH  GIÁ:
* Mặt mạnh:
1. Trong tháng qua các khoa, phòng có nhiều cố gắng tập trung các nguồn lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Tổng số lần khám bệnh đạt chỉ tiêu trên giao 51.886 (chỉ tiêu trên giao 33.300). Chỉ định cận lâm sàng trong tháng: 70%(chỉ tiêu giao 60%). Tỷ lệ giường điều trị đặc biệt đạt chỉ tiêu: Khoa Nội: 11%(chỉ tiêu:10%), Khoa Sản: 21%(20%).
3. Cán bộ viên chức có thái độ phục vụ người bệnh tương đối tốt, tạo được lòng tinh với bệnh nhân.
4. Các phiên thường trực cấp cứu ổn định, đảm bảo các tua trực, tiếp nhận người bệnh kịp thời, điều trị có hiệu quả.
5. Quy trình KCB đảm bảo rút ngắn thời gian thấp nhất (có thể) theo hướng dẫn của BYT.
6. XN, chẩn đoán hình ảnh có nhiều cố gắng, đảm bảo KQ đáng tin cậy.
7. Bộ phận thu viện phí và khoa CLS số liệu báo cáo trong tháng phù hợp.
8. Quản lý tốt công tác khám và điều trị HIV.AIDS.
* Mặt yếu:
1. Công  suất sử dụng giường bệnh chưa đạt: 99,3%( chỉ tiêu trên giao 100%).  Trong tháng qua tỷ lệ khám đông y còn thấp (chiếm 4,9% so với ngoại trú và 7,3% so với nội trú) chưa đạt yêu cầu theo quy định. Tỷ lệ cho nhập viện điều trị nội trú : 1,6% ( chỉ tiêu giao 2%). Tỷ lệ giường điều trị đặc biệt riêng: Khoa HSCC: 35%( chỉ tiêu: 50%) chưa đạt chỉ tiêu.
2. Tình hình cung ứng thuốc trong tháng cơ bản đáp ứng cho điều trị. Tuy nhiên vẫn còn một số thuốc cung ứng chưa kịp thời trong đó có nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan.
3. Phần mềm His.One thỉnh thoảng còn bị lỗi và khắc phục còn chậm làm ảnh hưởng đến công tác khám, điều trị.
4. Chất lượng điều trị chưa cao, chỉ số thu hút người bệnh còn thấp.
5. Tình hình thu viện phí trong tháng có khá hơn nhưng chưa đạt theo yêu cầu đề ra.
Trên đây là toàn bộ các mặt hoạt động của Bệnh viện Đa khoa thành phố Cà Mau tháng 03 năm 2018./.       
                                                                                               
GIÁM ĐỐC                                                                  PHÒNG KH-TH
 
                                                                                         
               
                                                                                                    BSCKI Trần Quang Sáng

 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây