Hội nghị tổng kết tháng 2, triển khai kế hoạch tháng 3
- Thứ sáu - 22/02/2019 16:45
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Bệnh viện đa khoa thành phố Cà Mau tổ chức hội nghị Tổng Kết hoạt động tháng 2 năm 2019 và triển khai kế hoạch tháng 3 / 2019
Chiều ngày 22 / 2 /2019, Bệnh viện đa khoa thành phố Cà Mau tổ chức Lễ Tổng Kết hoạt động tháng 2 năm 2019 và triển khai kh tháng 3/ 2019. tại buổi lễ BSCKII : trần thị bạch Như- BT Đảng Ủy, GĐ BVĐK TPCM chia sẻ những mặt làm được và các mặt chưa làm được trong tháng 2 năm 2019 và triển khai kh tháng 3/ 2019
Với sự nỗ lực toàn viện và niềm tin của người bệnh là động lực để Bệnh viện đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu phục vụ người bệnh & nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh liên tục.
Chiều ngày 22 / 2 /2019, Bệnh viện đa khoa thành phố Cà Mau tổ chức Lễ Tổng Kết hoạt động tháng 2 năm 2019 và triển khai kh tháng 3/ 2019. tại buổi lễ BSCKII : trần thị bạch Như- BT Đảng Ủy, GĐ BVĐK TPCM chia sẻ những mặt làm được và các mặt chưa làm được trong tháng 2 năm 2019 và triển khai kh tháng 3/ 2019
Với sự nỗ lực toàn viện và niềm tin của người bệnh là động lực để Bệnh viện đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu phục vụ người bệnh & nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh liên tục.
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 02 NĂM 2019
I. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA BỆNH VIỆN:1. Công tác khám chữa bệnh:
- Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đảm bảo tuân thủ các quy định về khám bệnh, thanh toán BHYT cho người lớn và trẻ em theo đúng luật BHYT.
- Thực hiện chế độ trực 4 cấp tại Bệnh viện, các phiên trực có mặt 24/24 giờ kịp thời tiếp nhận và điều trị khi bệnh vào viện.
- Các khoa, phòng có nhiều cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Xây dựng quy trình khám bệnh HIV/AIDS, xuất nhập thuốc ARV.
- Đảm bảo chế độ chăm sóc người bệnh, thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật chuyên môn. Kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy trình chuyên môn theo bảng kiểm.
- Công tác dược trong tháng qua cơ bản đảm bảo cung ứng thuốc, hóa chất, VTYT và phim ảnh cho công tác điều trị.
- Khoa CLS hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức xét nghiệm và trả kết quả đúng theo qui định và kịp thời góp phần tích cực cùng với các khoa lâm sàng hoàn thành tốt công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh.
- Các tổ chuyên môn:
+ Duy trì hấp sấy tập trung cho các khoa lâm sàng trong Bệnh viện.
+ Thực hiện B/C và tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm.
* Kết quả công tác khám và điều trị trong toàn Bệnh viện:
| NỘI DUNG | ĐVT | Thực hiện | Tháng trước |
| TS người khám chung | Người | 14.768 | 13.227 |
| Trong đó: | |||
| BHYT | Người | 14.364 | 12.812 |
| Thu Phí | Người | 404 | 363 |
| + KSK | Người | 392 | 305 |
| * Lái xe ôtô | Người | 64 | 69 |
| * Lái xe môtô | Người | 20 | 26 |
| + Khám bệnh | Người | 14.376 | 12.922 |
| TS lần khám chung | Người | 38.063 | 42.313 |
| TS BN điều trị nội trú | Người | 581 | 600 |
| TS ngày điều trị nội trú | Người | 3.221 | 3.962 |
| CS sử dụng giường bệnh | % | 89% | 107% |
| 1.1 Khoa khám bệnh | |||
| * Tổng số lần khám chung | Người | 15.804 | 13.674 |
| * Tổng số người khám chung | Người | 13.314 | 11.713 |
| * Tổng số bệnh nhập viện | Người | 191(2,2%) | 322 (2,8%) |
| * Tỉ lệ cho CLS | % | 50,3%(60%) | 64%(60%) |
| 1.2 Khoa HSCC&CĐ | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | % | 101% | 80% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | % | 33% | 12,3% |
| 1.3. Khoa Nội: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 95% | 112% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 11% | 13% |
| 1.4. Khoa Nhi: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | % | 50% | 142% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | % | 0% | 0% |
| 1.5. Khoa phụ sản: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | % | 67% | 84% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | % | 6,8% | 12% |
| 1.6. Đông y: | |||
| - Tổng số BN điều trị | Người | 262 | 417 |
| + Nội trú | Người | 33 | 30 |
| Trong đó phối hợp đông tây y | Người | 41 | 54 |
| - CS sử dụng giường bệnh | % | 90% | 58% |
| 1.7. Khoa xét nghiệm: | |||
| - TS người xét nghiệm: | Người | 3.260 | 3.388 |
| + Nội trú: | Người | 494 | 509 |
| + Ngoại trú: | Người | 2.766 | 2.879 |
| - TS lần xét nghiệm | lần | 15.570 | 20.735 |
| + Nội trú | lần | 4.718 | 5.778 |
| + Ngoại trú | lần | 10.852 | 14.957 |
| 1.8. Khoa chẩn đoán hình ảnh: | |||
| - TS lần siêu âm | lần | 1605 | 1944 |
| + Nội trú | Người | 145 | 203 |
| + Ngoại trú | Người | 1.460 | 1.739 |
| - TS lần X-Quang | lần | 865 | 974 |
| + Nội trú | lần | 184 | 298 |
| + Ngoại trú | lần | 681 | 676 |
| - TS lần đo ECG | lần | 1538 | 1661 |
| + Nội trú | lần | 295 | 342 |
| + Ngoại trú | lần | 1243 | 1319 |
| - TS lần nội soi TMH | lần | 270 | 143 |
| - TS lần nội soi tiêu hóa | lần | 30 | 27 |
| 1.9. Quản lý và điều trị bệnh nhân HIV/AIDS | |||
| - Tổng số bệnh đầu tháng | Người | 463 | 451 |
| + Bệnh mới thu dung | Người | 07 | 05 |
| + Bệnh nơi khác chuyển đến | Người | 01 | 01 |
| + Bệnh chuyển đi nơi khác | Người | 00 | 00 |
| + Số cas tử vong | Người | 00 | 01 |
| + Số cas bỏ trị | Người | 02 | 00 |
| - Hiện bệnh còn lại | Người | 469 | 463 |
| - Số cas điều trị phác đồ bậc 1 | Người | 453 | 447 |
| - Số cas điều trị phác đồ bậc 2 | Người | 16 | 16 |
| - Xét nghiệm TB CD4 | Người | 00 | 00 |
| - Tải lượng Virut | Người | 00 | 00 |
| - Chuyển sang phác đồ bậc 2 | Người | 0 | 0 |
* CSSK Bà Mẹ - KHHGĐ:
| TT | CÁC LOẠI BỆNH | ĐVT | Thực hiện | Cộng dồn |
| 1 | Số người khám phụ khoa. | Người | 471 | 905 |
| 2 | Tổng số người đẻ. | Người | 7 | 18 |
| + Trong tỉnh: | Người | 7 | 18 | |
| + Ngoài tỉnh: | Người | 00 | 00 | |
| * Đẻ thường: | Người | 7 | 18 | |
| * Đẻ khó: | Người | 0 | 0 | |
| 3 | Số cặp vợ chồng thực hiện các BPTT. | Người | 05 | 08 |
| TS đặt vòng | Người | 02 | 05 | |
| TS người dùng bao cao su. | Người | 0 | 0 | |
| TS người dùng thuốc tiêm tránh thai | Người | 0 | 0 | |
| TS người dùng thuốc uống tránh thai | Người | 03 | 03 | |
| 4 | TS hút điều hòa kinh nguyệt. | Người | 0 | 0 |
| 5 | Phá thai bằng thuốc | Người | 0 | 01 |
| 6 | TS nạo thai. | Người | 0 | 0 |
| 7 | TS xảy thai tự nhiên. | Người | 0 | 0 |
* Các bệnh dịch lây và bệnh quan trọng:
| TT | CÁC LOẠI BỆNH | ĐVT | Thực hiện | Cộng dồn |
| 1 | Tả | Người | 0 | 0 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 | |
| 2 | Thương hàn | Người | 0 | 0 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 | |
| 3 | Lỵ trực trùng | Người | 0 | 0 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 | |
| 4 | Ly Amib | Người | 0 | 0 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 | |
| 5 | Hội chứng Lỵ | Người | 0 | 0 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 | |
| 6 | Tiêu chảy | Người | 13 | 14 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 7 | Viêm não Virus | Người | 0 | 0 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 | |
| 8 | Sốt xuất huyết | Người | 05 | 10 |
| - Sốt xuất huyết Dengue | Người | 05 | 10 | |
| - SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo | Người | 00 | 00 | |
| - SXH Dengue nặng: | Người | 00 | 01 | |
| + Sốc SXH Dengue | Người | 00 | 01 | |
| + Sốc SXH Dengue nặng | Người | 0 | 0 | |
| + Xuất huyết nặng | Người | 0 | 0 | |
| + Suy tạng nặng | Người | 0 | 0 | |
| 9 | Viêm gan Virus | Người | 329 | 487 |
| Viêm gan siêu vi B | Người | 207 | 334 | |
| Nhiễm siêu vi viêm gan B | Người | 04 | 04 | |
| Viêm gan siêu vi C | Người | 55 | 86 | |
| Nhiễm siêu vi viêm gan C | Người | 0 | 0 | |
| 10 | Viêm màng não mô cầu | Người | 0 | 0 |
| 11 | Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 0 | 0 |
| 12 | Thủy đậu | Người | 10 | 10 |
| 13 | Uốn ván | Người | 0 | 0 |
| 14 | Quai bị | Người | 03 | 12 |
| 15 | ARI | Người | 125 | 306 |
| 20 | Viêm phế quản | Người | 158 | 467 |
| 21 | Viêm phổi | Người | 159 | 344 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 1 | 01 | |
| 22 | Cúm | Người | 0 | 0 |
| 23 | Dịch hạch | Người | 0 | 0 |
| 24 | Leptopicut | Người | 0 | 0 |
| 25 | Tự tử | Người | 0 | 0 |
| 26 | Ngộ độc thức ăn | Người | 0 | 0 |
| 27 | Tai nạn giao thông | Người | 01 | 03 |
| 28 | Tai nạn lao động | Người | 0 | 0 |
| 29 | Ngộ độc hóa chất | Người | 19 | 19 |
| 30 | Tai nạn khác | Người | 61 | 123 |
| 31 | Số cas H1N1 | Người | 0 | 0 |
| + Dương tính | Người | 0 | 0 | |
| 32 | Sốt phát ban | Người | 0 | 0 |
| 33 | Bệnh Tay – Chân – Miệng | Người | 0 | 02 |
| Trong đó | 0 | 0 | ||
| + Độ 1 | Người | 0 | 02 | |
| + Độ 2a | Người | 0 | 0 | |
| + Độ 2b | Người | 0 | 0 | |
| + Độ 3 | Người | 0 | 0 | |
| 34 | HC Não cấp | Người | 0 | 0 |
| 35 | Sởi | Người | 0 | 0 |
| 36 | Chàm | Người | 0 | 0 |
| 37 | Zona | Người | 0 | 0 |
| 38 | Vẩy nến | Người | 09 | 21 |
2. Công tác đào tạo:
- Thực hiện hợp đồng hướng dẫn, giảng dạy học viên của trường CĐYT.
- Cử 1 cán bộ dược tập huấn tại cần thơ về công tác dự trù thuốc ARV.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh:
- Tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên loa phát thanh nội bộ.
- Duy trì phát hiện và giám sát các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để kịp thời báo cáo bằng phần mềm đúng quy định.
4. Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện đề án 1816 của BYT:
- Thực hiện chỉ đạo tuyến 4 đơn vị xã chuẩn bị đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn II.
5. Công tác nghiên cứu khoa học:
- Trong tháng qua tổ chức SHKH 1 chuyên đề.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện:
- Giám sát các nguồn thu đảm bảo thu đúng, thu đủ.
- Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Công tác kiểm tra:
- Trong tháng qua tổ chức kiểm tra thường quy khoa X quang về 5S, KSNK, qui trình kỹ thuật, vật tư y tế tiêu hao phát hiện sai sót và chấn chỉnh kịp thời có kiểm tra lại khoa khắc phục tốt.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:
1. Phòng tổ chức – hành chính &QT:
*Công tác tổ chức, nhân sự
- Tiếp tục thực hiện qui trình giải quyết viên chức bỏ việc.
- Ký kết hợp đồng mới 01 bác sỹ chuyên ngành Phụ sản.
- Tham mưu thực hiện rà soát bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý giai đoạn 2016-2021.
- Xây dựng Kế hoạch CCHC, Kế hoạch năm 2019 của phòng và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực 2019.
- Tham mưu ban hành các Quyết định thành lập Hội đồng Thi đua khen thưởng, Hội đồng xét nâng lương năm 2019.
- Xét 02 hồ sơ cao đẳng điều dưỡng cho tập sự.
- Báo cáo thống kê chất lượng nhân lực cuối năm 2018 về Sở y tế Cà Mau.
- Lập danh sách gửi 03 viên chức tập huấn lớp quản lý bệnh viện tại Bệnh viện Cà Mau.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện Chỉ thị 05 theo chuyên đề năm 2019.
* Công tác hành chính quản trị
- Tổ chức Hội Nghị Công chức, viên chức năm 2019.
- Tổ chức họp mặt kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2.
- Làm viêc công an phường 2 xây dựng quy chế phối hợp về phòng chống tội phạm.
- Chấn chỉnh đội PCCC và tăng cường kiểm tra thường.
2. Phòng KHTH:
- Giám sát và hoàn thiện phần mềm His.One . Kiểm tra Fail XML theo các bảng mã tại Quyết định 4210/QĐ-BYT.
- Sắp xếp nhân lực BS, điều dưỡng tại các bàn khám ngoại trú và túc trực 24/24 tại các khoa lâm sàng đảm bảo xử lý kịp thời các trường hợp cấp cứu, chuyển viện an toàn.
- Chấn chỉnh công tác chuyển viện tại khoa cấp cứu, khoa sản
- Giám sát khoa nội, khoa khám bệnh, thực hiện công tác chuyên môn, củng cố toa ngoại trú, chỉ đạo xuất viện bệnh nội trú buổi sáng tại khoa nội, nhi.
- Đề xuất BGĐ phân công 1 dược sĩ phụ trách công tác dược tại phòng khám OPC, chuẩn bị điều kiện cấp ARV nguồn BHYT năm 2019.
- Triển khai TT Số: 27/2014/TT-BYTvề công tác thống kê báo cáo đến các khoa phòng,
3. Phòng TCKT:
- Kiểm nhập kho tổng và kiểm kê kho tổng theo định kỳ cuối tháng.
- Chi hoạt động thường xuyên phát sinh tháng 02/2019.
-Chi tiền khen thưởng cuối năm 2018 cho tập thể và cá nhân theo Quyết định của Sở Y tế.
- Chi tiền hỗ trợ nhân ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2/2019 cho mỗi cán bộ 500.000 đồng.
- Đối chiếu tài khoản tiền gửi với Kho bạc Nhà nước Cà Mau tháng 01 năm 2019.
- Kê khai nộp thuế hàng tháng 01 đúng thời gian quy định.
| Nội dung | Thựchiện | Thángtrước | Tỷlệ |
| Tổngthutháng02/2019 | 2.422.453.126 | 5.006.868.165 | |
| 1. Thu việnphí | 2.374.353.126 | 3.697.938.066 | |
| 1.1 Thu trựctiếpngườibệnh | 443.201.200 | 636.275.000 | |
| 1.2 Thu từ BHYT | 1.931.151.926 | 3.061.663.066 | |
| Trongđó: | |||
| + Thu xét nghiệm | 361.742.000 | 416.985.300 | |
| + Thu X-Quang | 39.766.200 (643 ca) | 53.184.600 (865 ca) | |
| + Thu Siêu âm | 77.706.300 (1.316 ca) | 90.474.400 (1.605 ca) | |
| + Thu ECG | 39.642.200 (1.231 ca) | 49.466.200 (1.538ca) | |
| + Thu Nội soi | 18.833.000 (248 ca) | 27.708.000 (309ca) | |
| + Thu các khoản còn lại | 1.393.462.226 | 2.423.844.566 | |
| 2. Thu dịchvụ | 48.100.000 | 33.100.000 | |
| 3. Ngân sách nhà nước | 0 | 1.275.830.099 | |
| Tổng chi tháng 02/2019 | 1.810.000.000 | 3.665.438.772 | |
| 1.Chi lương và các khoản phụ cấp theo lương | 1.282.339.537 | ||
| 2. Chi nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn | 342.129.673 | ||
| 3. Chi phục vụ công tác chuyên môn | 1.490.000.000 | 1.525.000.000 | |
| 4. Chi mua sắm và sửa chữa | |||
| 5. Chi khác | 320.000.000 | 515.479.000 |
- Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tháng 02 với số tiền: 1.931.151.926 đ.
Trong đó:
+ Bệnh nhân nội tỉnh: - Ngoại trú: (5.982Cas) 1.262.597.824đ.
- Nội trú: (299Cas) 368.640.534đ.
+ Bệnh nhân nội tỉnh đến - Ngoạitrú: (1.333Cas) 191.555.125đ.
- Nội trú: (107Cas) 45.494.773đ.
+ Bệnh nhân ngoại tỉnh - Ngoại trú:(287Cas) 49.322.716đ.
- Nội trú: (17Cas) 13.540.954đ.
- Tổng số tiền mua thuốc, hóa chất xét nghiệm và vật tư y tế tháng 02 năm 2019:785.511.561đ
Trongđó:
+ Kháng sinh: 43.929.040đ/đ → 5.59 %
+ Vitamin: 537.000đ/đ ® 0.07 %
+ Corticoid: 3.833.000 đ/ ® 0.49%
+ Dịch truyền: 1.835.000đ/đ ® 0.23 %
+ Thuốc Đông Y: 4.830.000đ/đ ® 0.61%
+ Thuốc khác: 675.545.321đ/đ ® 86%
+ Hóa chất: 31.625.000 đ/đ ® 4.03 %
+ Vật tư y tế: 23.377.200 đ/đ ® 2.98 %
4. Phòng điều dưỡng:
- Thực hiện tốt nội quy, quy chế tại BV.
- Thực hiện tốt công tác CSNB theo TT07
- KT, giám sát công tác điều dưỡng và kiểm tra phương pháp 5S tại khoa .
- Tham mưu điều động nhân sự tại một số khoa phòng: Phòng KHTH, Khoa Khám Bệnh, Khoa Nội, Khoa Nhi, Khoa Sản,.
5. Về công đoàn:
- Đẩy mạnh cuộc vận động học tập làm theo “tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” chuyên đề năm 2019
- Phối hợp chính quyền tổ chức Hội nghị CCVCLĐ năm 2019, phát động
phong trào thi đua năm 2019
- Tổ chức Hội Thao chào mừng ngày Thầy thuốc 27/2
- Tham gia các phong trào do công đoàn phát động văn nghệ, TDTT: Đá bóng Mini bệnh viện Hoàn Mỹ và bệnh viện Cái nước tổ chức.
- Thực hiện thay đối thái độ phục vụ của cán bộ Y tế hướng tới sự hài lòng người bệnh.
- Tặng quà cho CCVCLĐ và cán bộ hưu trí nhân dịp Tết Kỷ Hợi năm 2019
- Kiểm tra thực hiện nội qui, qui chế đơn vị.
- Tích cực tham gia xây dựng Bệnh viện “xanh- sạch - đẹp”
- Kiểm tra thực hiện tốt phong trào 5s của Bệnh viện
- Phụng dưỡngg Bà mẹ Việt Nam anh hùng và thăm công đoàn viên khi bị ốn đau, thai sản.
- Thu và Đóng công đoàn phí theo đúng qui định.
- Tích cực nhận bệnh đạt công suất sử dụng giường bệnh nội trú đạt 100%.
- Tổ công đoàn xét tăng thu nhập 02/2019 công đoàn viên.
6. Đoàn thanh niên:
- Họp thường lệ BCH Đoàn ủy, từng chi đoàn.
- Làm vệ sinh bệnh viện.
- Báo cáo công tác đoàn của tháng về Thành đoàn
- Kết hợp với công đoàn bệnh viện tổ chức hội thao chào mừng kỷ niệm 64 năm ngày thầy thuốc Việt Nam 27/02/1955-27/02/2019.
III. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ:
* Mặt mạnh:
1. Trong tháng qua các khoa, phòng có nhiều cố gắng tập trung các nguồn lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2.Tổng số lần khám bệnh đạt chỉ tiêu trên giao 38.063(chỉ tiêu trên giao33.300). Tỷ lệ cho nhập viện điều trị nội trú : 191 (2,2%) chỉ tiêu giao 2%. Tỷ lệ giường điều trị CSĐB: Khoa Nội: 11% (10%) đạt chỉ tiêu.
3. CBVC có thái độ phục vụ người bệnh tốt, tạo được lòng tin với BN.
4. Các phiên thường trực cấp cứu ổn định, đảm bảo các tua trực, tiếp nhận người bệnh kịp thời, điều trị có hiệu quả.
5. Quy trình KCB đảm bảo rút ngắn thời giantheo hướng dẫn của BYT.
6. XN, chẩn đoán hình ảnh có nhiều cố gắng, đảm bảo KQ đáng tin cậy.
7. Bộ phận thu viện phí và khoa CLS số liệu báo cáo trong tháng phù hợp.
8. Quản lý tốt công tác khám và điều trị HIV/AIDS.
* Mặt yếu:
1. Công suất sử dụng giường bệnh toàn Bệnh viện đạt: 87% (chỉ tiêu trên giao 100%). Tỷ lệ chỉ định CLS KKB đạt: 50,3% ( chỉ tiêu 60%). Trong tháng qua tỷ lệ khám YHDT còn thấp (chiếm 7,1% so với ngoại trú và 6,1% so với nội trú) chưa đạt yêu cầu theo quy định.Tỷ lệ giường điều trị CSĐB:Khoa HSCC: 22%(chỉ tiêu giao 50%), Khoa Sản: 14%(chỉ tiêu 20%);Khoa Nhi: 0%(chỉ tiêu 10%) chưa đạt chỉ tiêu.
2. Tình hình cung ứng thuốc trong tháng cơ bản đáp ứng cho điều trị. Tuy nhiên vẫn còn một số thuốc mã hóa trong phần mềm chưa đạt yêu cầu trong thanh quyết toán BHYT.
3.Tình hình trực thường trú CLS chưa đảm bảo. Chất lượng điều trị chưa cao, HSBA còn sai sót, một số HSBA chẩn đoán và điều trị chưa thật sự phù hợp làm ảnh hưởng đến trích lục sao y khi có yêu cầu của cơ quan chức năng và người bệnh.
4. Tình hình thu VP còn thấp chưa đạt theo yêu cầu đề ra.
Trên đây là kết quả hoạt động của Bệnh viện tháng 02 năm 2019./.
GIÁM ĐỐC PHÒNG KH-TH
BS Nguyễn Phước Hậu
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 03 NĂM 2019
A. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM:
1. Đảm bảo thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện.
2. Hoàn thiện phần mềm khám chữa bệnh His.One, thực hiện gửi số liệu lên cổng giám định hàng ngày. Tiếp tục cài đặt mã, giá DV thanh toán BHYT mới theo Quyết định 4883/QĐ-BYT thực hiện Thông tư 15/2018/TT-BYT.
3. Chuẩn bị tiếp đoàn kiểm tra Bộ Y tế.
4. Tiếp tục tổ chức đánh giá bảng kiểm các quy trình. Rà soát danh mục DVKT đã phê duyệt có mã và giá để triển khai thực hiện bổ sung.
5. Tổ chức tập huấn triển khai Thông tư 16/TT-BYT về kiễm soát nhiễm khuẩn Bệnh viện. Rà soát mãng KSNK Bệnh viện và VSMT.
6. Xét thăng hạng cho viên chức.
7. Hoàn thành thủ tục bổ nhiệm viên chức gửi về Sở Y tế hiệp y. Rà soát bổ sung quy hoạch cán bộ quản lý Ban giám đốc.
8. Tổ chức ngày Hội “Đêm rằm trung thu” cho trẻ em là con cán bộ nhân viên Bệnh viện.
9. Khảo sát hài lòng người bệnh quý III.
10. Kê khai nộp thuế hàng tháng đúng thời gian quy định.
B. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
I. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỆNH VIỆN:
1. Công tác khám chữa bệnh:
- Kiểm tra, giám sát công tác điều trị nội ngoại trú, đảm bảo kê đơn thuốc, làm hồ sơ Bệnh án đúng theo quy định của Bộ Y tế.
- Các khoa tăng cường tăng chỉ số thu hút người bệnh kể cả nội trú và ngoại trú để duy trì đạt số lần khám bệnh, công suất sử dụng giường bệnh 100% và giảm số ngày điều trị nội trú dưới 7 ngày.
- Hội đồng thuốc tham muu cho Giám đốc mua thuốc, VTYT và hóa chất xét nghiệm đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời đáp ứng nhu cầu điều trị cho người bệnh. Định kỳ bình HSBA, đơn thuốc điều trị, chỉ định CLS, thông tin thuốc mới. Thực hiện đấu thầu may mặc trang phục y tế cho Bệnh viện.
- Rà soát các chứng từ liên quan đến khám chữa bệnh BHYT gởi lên cổng giám định hàng ngày và đề nghị thanh quyết toán sau khi gởi lên cổng.
- Công tác TTGDSK - KSNK :
+ Tổ chức phát thanh tại cơ sở tuyên truyền phòng chống dịch bệnh.
- Nhắc nhở đảm bảo ngày giờ công, túc trực nơi làm việc của đội ngũ thầy thuốc, trực thường trú phải đảm bảo đúng qui định.
2. Công tác đào tạo:
- Thực hiện hợp đồng hướng dẫn, giảng dạy học viên của trường CĐYT.
- Tập huấn phòng chống hút thuốc lá tại Cần Thơ, tập huấn cấp cứu tổng hợp và công tác chẩn đoán và điều trị lao.
- Tập huấn triển khai thực hiện Thông tư 16.TT-BYT về KSNK Bệnh viện và lồng ghép tập huấn đợt II về quy tắc ứng xử.
- Cử 01 điều dưỡng tập huấn về Vật lý trị liệu- phục hồi chức năng.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh:
- Thực hiện giám sát công tác dịch bệnh và báo cáo dịch bằng phần mềm quản lý các bệnh truyền nhiễm.
- Thực hiện quy trình khám sàng lọc thu dung các bệnh dịch truyền nhiễm (nếu có xảy ra).
4. Công tác nghiên cứu khoa học:
- Giao cho khoaYHCTchuẩn bị chuyên đề sinh hoạt khoa học để Bệnh viện tổ chức sinh hoạt vào ngày 20/09/2018 (gởi chuyên đề trước cho phòng KHTH BS Thanh).
5.Công tác chỉ đạo tuyến-thực hiện Đề án 1816/BYT:
- Chỉ đạo tuyến về chuyên môn đặc biệt trong khám và điều trị BHYT.
- Thực hiện Đề án1816/BYT cho 4 đơn vị TYT xã phường.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện:
- Tăng cường KT giám sát việc thực hiện phần mềm thu viện phí His.One để tránh thất thoát viện phí.
- Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Họp tác quốc tế:
Tiếp tục thực hiện Dự án A&T do trung tâm CSSKSS tỉnh triển khai.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC BAN GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:
1.Công tác tổ chức – hành chính& QT:
1.1. Công tác tổ chức:
- Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình Sở y tế phê duyệt.
- Xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2019.
- Xây dựng Đề án thành lập khoa Nhiễm.
- Giải quyết hợp đồng lao động bỏ việc.
- Xem xét ký kết hợp đồng lao động cho số lao động hết hạn hợp đồng.
- Ban hành quyết định điều động bác sỹ, điều dưỡng giữa các khoa, phòng.
1.2. Công tác hành chính quản trị:-
- Làm lương, duyệt lương tháng 03 năm 2019;
- Xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng của phòng.
2. Phòng KHTH:
- Giám sát và hoàn thiện phần mềm His.One . Kiểm tra Fail XML theo các bảng mã tại Quyết định 4210/QĐ-BYT.
- Sắp xếp nhân lực BS, điều dưỡng tại các bàn khám ngoại trú và túc trực 24/24 tại các khoa lâm sàng đảm bảo xử lý kịp thời các trường hợp cấp cứu, chuyển viện an toàn.
- Củng cố công tác chuyên môn tại các khoa điều trị, tăng cường kiểm tra giám sát kê đơn thuốc và hồ sơ bệnh án.
- Rà soát quy trình khám chữa bệnh ngoại trú,quy trình báo động đỏ nội viên đặc biệt giải quyết nút thắt tại nơi nhận bệnh vào giờ cao điểm để hoàn thiện dần đáp ứng sự hài lòng cho người bệnh và nhân viên y tế.
- Tiếp tục Mã hóa ICD 9 vào phần mềm khám chữa bệnh.
- Triễn khai thông tư 18/2018/TT-BYT về việc sữa đổi bổ sung một số điều của thong tư 52/2017/ TT- BYT ngày 29/12/2017 qui định về đơn thuốc và đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
3. Phòng điều dưỡng:
- Thực hiện tốt công tác CSNB theo thông tư TT07
- Duy trì công tác kiểm tra CSNB, công tác vệ sinh bệnh viện
- Phát động phong trào 5S. Kiểm tra thường xuyên duy trì phương pháp 5S tại các khoa, phòng.
- Khảo sát hài lòng người bệnh quý I.
- Tham mưu điều động nhân sự điều dưỡng, hộ lý đảm bảo yêu cầu thực tế tại các khoa hằng ngày.
4. Phòng TCKT:
- Tham mưu lãnh đạo ký phụ lục gia hạn hợp đồng trúng thầu năm 2018.
- Chuẩn bị các thủ tục và dự thảo biên bản tài chính từ phòng TC KH Thành Phố Cà Mau Về Sở Y tế.
- Kiểm nhập kho tổng và kiểm kê kho tổng theo định kỳ cuối tháng.
- Chuyển lương, các khoản phụ cấp và nộp các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn tháng 03 năm 2019.
- Chi tiền khen thưởng nữ hai giỏi năm 2018 và chi tiền cho cán bộ nhân ngày Quốc Tế Phụ Nữ 08/03/2019.
- Chi hoạt động thường xuyên phát sinh tháng 03 năm 2019.
- Đối chiếu tài khoản tiền gửi và ngân sách tháng 02 năm 2019 với kho bạc Nhà Nước Cà Mau.
- Nhận kinh phí BHYT thanh toán công nợ cho các công ty Dược.
- Kiểm nhập kho tổng và kiểm kê kho tổng thao định kỳ cuối tháng.
- Kê khai nộp thuế hàng tháng 03 năm 2019.
5. Về Công Đoàn:
-Tiếp tục đẩy mạnh việc “ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Chuyên đề năm 2019
- Tổ chức họp mặt nữ CCVCLĐ nhân ngày Quốc Tế phụ nữ 8 tháng 3.
- Tích tham gia xây dựng Bệnh viện “xanh- sạch - đẹp”
- Kiểm tra thực hiện tốt phong trào 5s của bệnh viện.
- Tích cực nhận bệnh đạt công suất sử dụng giường bệnh 100%.
- Kiểm tra thường qui và đột suất chấn chỉnh kịp thời hạn chế thiếu sót. chuyên môn, quản lý ngày, giờ công, thực hiện nội qui, qui chế của CBVCLĐ.
- Thu và đóng công đoàn phí đầy đủ.
- Tổ công đoàn xét tăng thu nhập cho công đoàn viên tháng 03/19 .
6. Đoàn Thanh niên:
- Tham gia các phong trào do đoàn cấp trên phát động.
- Kết hợp với công đoàn bệnh viện tổ chức ngày hợp mặt Quốc tế phụ nữ 08/03/2019.
- Họp thường lệ từng chi đoàn, họp thường lệ Đoàn ủy.
- Làm vệ sinh khung viên bệnh viện.
II. CÁC MẶT CÔNG TÁC KHÁC :
- Khoa Phụ Sản viết bài cộng tác bản tin y tế Cà Mau trong tháng 03 năm 2019 gởi cho tổ TTGDSK Bệnh viện (YS Hoa).
- Tăng cường kiểm tra nội bộ Bệnh viện về việc thực hiện các quy định trong khám chữa bệnh thanh quyết toán BHYT
- Đội bảo trì Bệnh viện tăng cường kiểm tra bảo trì các trang thiệt bị tại các khoa lâm sàng và cận lâm sàng hàng tháng, đảm bảo thực hiện đúng qui trình vận hành và ghi chép hồ sơ sổ sách theo qui định.
3. Công tác an ninh trật tự Bệnh viện.
- Tăng cường công tác kiểm tra an ninh trật tự tại Bệnh viện trong và ngoài giờ, phòng ngừa trộm cắp không để người bán vé số và buôn bán vào Bệnh viện, phòng chống cháy nổ, bảo trì điện nước đảm bảo không để thiếu nước sạch làm ảnh hưởng đến công tác điều trị, sinh hoạt của BN và NVYT.
4. Công tác phòng chống tham nhũng:
Thực hiện chiến lươc quốc gia về phòng, chống tham nhũng giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.
Trên đây là chương trình công tác tháng 03 năm 2019 của Bệnh viện.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- Ban Giám đốc (theo dõi chỉ đạo);
- Các khoa, phòng (thực hiện);
- Lưu VT-KHTH.