Bệnh viện đa khoa Khu vực Cà Mau

http://benhvienthanhphocamau.vn


Báo cáo tháng 04 năm 2018

          SỞ Y TẾ CÀ MAU                        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TPCM                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
          Số:       /BC-BVĐK                           Cà Mau, ngày 03 tháng 05  năm 2018

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 04 NĂM 2018

I. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA BỆNH VIỆN:
1. Công tác khám chữa bệnh:
      - Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đảm bảo tuân thủ các quy định về khám bệnh, thanh toán BHYT cho người lớn và trẻ em theo đúng luật BHYT.
- Thực hiện chế độ trực 4 cấp tại Bệnh viện, các phiên trực có mặt 24/24 giờ kịp thời tiếp nhận và điều trị khi bệnh vào viện.
            - Các khoa, phòng có nhiều cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện khá tốt quy trình KCB phối hợp giữa các khoa lâm sàng và cận lâm sàng cho đối tượng BHYT và không BHYT trong toàn Bệnh viện.
- Công tác điều dưỡng được duy trì, đảm bảo chế độ chăm sóc người bệnh, thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật chuyên môn.
            - Công tác dược trong tháng qua cơ bản đảm bảo cung ứng thuốc cho công tác điều trị.
- Khoa CLS hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức xét nghiệm và trả kết quả đúng theo qui định và kịp thời góp phần tích cực cùng với các khoa lâm sàng hoàn thành tốt công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh.
- Các tổ chuyên môn:
+ Duy trì hấp sấy tập trung cho các khoa lâm sàng trong Bệnh viện.
+ Rà soát khắc phục các hạn của đoàn kiểm tra Sở TN&MT tỉnh, chỉnh sửa các tài liệu bổ sung hoàn thành hồ sơ báo cáo cơ quan chức năng phê duyệt.
+ Đảm bảo tuyên truyền tốt về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm đặc biệt là bệnh SXH virut Zika, ngộ độc thực phẩm…
* Kết quả công tác khám và điều trị trong toàn Bệnh viện:
 
NỘI DUNG ĐVT Thực hiện Tháng trước
TS người khám chung
 
Người 12.362
 
 
 
14.090
 
 
 
Trong đó: 
BHYT
Thu Phí  
   + KSK
                * Lái xe ôtô
                  * Lái xe môtô
 
Người
 
 
11.204
1.158
573
60
86
 
12.464
1.626
997
96
97
   + Khám bệnh Người 10.638 13.093
TS lần khám chung Người 44.544 51.886
TS BN điều trị nội trú Người 740 861
TS ngày điều trị nội trú Người 3.906 3.694
TS ngày điều trị nội trú ra viện Người 3.574 4.106
TS BN nội trú ra viện Người 652 727
CS sử dụng giường bệnh Người 109% 99,3%
1.1 Khoa khám bệnh
* Tổng số lần khám chung Người 14.255 17.902
* Tổng số người khám chung Người 11.151 11.613
* Tổng số bệnh nhập viện Người 381(3,6%) 188 (1,6%)
* Tỉ lệ cho CLS Người 54%(60%) 70%(60%)
1.2 Khoa HSCC&CĐ
- CS sử dụng giường bệnh Người 88% 94,4%
- Tỷ lệ giường CSĐB Người 32%(50%) 35%(50%)
1.3. Khoa Nội:
- CS sử dụng giường bệnh Người 107% 94%
- Tỷ lệ giường CSĐB Người 11%(10%) 11,3%(10%)
1.4. Khoa Nhi:
- CS sử dụng giường bệnh Người 183% 156%
1.5. Khoa phụ sản:
- CS sử dụng giường bệnh Người 106% 122%
- Tỷ lệ giường CSĐB Người 18,4% (20%) 20,6% (20%)
1.6. Đông y:
- Tổng số BN điều trị Người 496 735
     + Nội trú Người 33 20
Trong đó phối hợp đông tây y Người 33 42
- CS sử dụng giường bệnh Người 76% 51,9%
1.7. Khoa xét nghiệm:
- TS người xét nghiệm: Người 3.390 3.894
     + Nội trú: Người 642 751
     + Ngoại trú: Người 2.748 3.143
- TS lần xét nghiệm Người 21.681 26.296
     + Nội trú Người 6.291 7.347
     + Ngoại trú Người 15.390 18.949
1.8. Khoa chẩn đoán hình ảnh:
- TS lần siêu âm Người 1.905 2.202
     + Nội trú Người 158 164
     + Ngoại trú Người 1.764 2.038
- TS lần X-Quang Người 1.058 1.215
     + Nội trú                Người 117 272
     + Ngoại trú Người 1788 943
- TS lần đo ECG Người 1.059 1.257
     + Nội trú Người 449 375
     + Ngoại trú Người 610 882
- TS lần nội soi TMH Người 295 384
- TS lần nội soi tiêu hóa Người 15 12
* CSSK Bà Mẹ - KHHGĐ:

TT

CÁC LOẠI BỆNH

ĐVT

Thực hiện Cộng dồn
01 Số người khám phụ khoa. Người 613 2.420
02 Tổng số người đẻ. Người 11 72
  + Trong tỉnh: Người 11 72
  + Ngoài tỉnh: Người 00 00
  * Đẻ thường: Người 11 72
  * Đẻ khó: Người 00 00
03 Số cặp vợ chồng thực hiện các BPTT. Người 7 24
  TS đặt vòng Người 7 24
  TS người dùng bao cao su. Người 00 00
  TS người dùng thuốc tiêm tránh thai Người 00 00
  TS người dùng thuốc uống tránh thai Người 00 00
04 TS hút điều hòa kinh nguyệt. Người 00 00
05 Phá thai bằng thuốc Người 03 06
06 TS nạo thai. Người 00 00
07 TS xảy thai tự nhiên. Người 00 20
* Các bệnh dịch lây và bệnh quan trọng:

TT

CÁC LOẠI BỆNH

ĐVT

Thực hiện Cộng dồn
1 Tả Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
2 Thương hàn Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
3 Lỵ trực trùng Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
4 Ly Amib Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
5 Hội chứng Lỵ Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
6 Tiêu chảy Người 5 31
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 2 11
7 Viêm não Virus Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
8 Sốt xuất huyết Người 03 04
  Sốt xuất huyết Dengue Người 03 04
  - SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo Người 00 00
  - SXH Dengue nặng: Người 00 00
    + Sốc SXH Dengue Người 00 00
    + Sốc SXH Dengue nặng Người 00 00
    + Xuất huyết nặng Người 00 00
    + Suy tạng nặng Người 00 00
9 Viêm gan Virus Người 182 808
  Viêm gan siêu vi B Người 136 553
  Nhiễm siêu vi viêm gan B Người 09 53
  Viêm gan siêu vi C Người 37 202
  Nhiễm siêu vi viêm gan C Người 00 00
10 Viêm màng não mô cầu Người 00 00
11 Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
12 Thủy đậu Người 05 33
13 Uốn ván Người 00 00
14 Quai bị Người 05 06
15 ARI Người 117 351
20 Viêm phế quản Người 178 924
21 Viêm phổi Người 89 344
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
22 Cúm Người 00 00
23 Dịch hạch Người 00 00
24 Leptopicut Người 00 00
25 Tự tử Người 00 00
26 Ngộ độc thức ăn Người 00 00
27 Tai nạn giao thông Người 01 06
28 Tai nạn lao động Người 01 00
29 Ngộ độc hóa chất Người 00 00
30 Tai nạn khác Người 117 393
31 Số cas H1N1 Người 00 00
  + Dương tính Người 00 00
32 Sốt phát ban Người 00 00
33 Bệnh Tay – Chân – Miệng Người 00 00
  Trong đó   00 00
     + Độ 1 Người 00 00
     + Độ 2a Người 00 00
     + Độ 2b Người 00 00
     + Độ 3 Người 00 00
34 HC Não cấp Người 00 00
35 Sởi Người 00 00
36 Chàm Người 00 00
37 Zona Người 19 19
38 Vẩy nến Người 07 31
39 Quản lý và điều trị bệnh nhân HIV/AIDS Người Thực hiện Cộng dồn
  -Bệnh cũ Người 431 1.727
- Số cas bệnh mới thu dung Người 03 17
- Số cas tử vong Người 00 06
  - Số cas điều trị phác đồ bậc 1 Người 419 1680
- Số cas điều trị phác đồ bậc 2 Người 12 39
- Xét nghiệm TB CD4 Người 00 37
- Tải lượng Virut Người 00 00
- Chuyển sang phác đồ bậc 2 Người 00 00
 
2. Công tác đào tạo:
            - Gửi bác sỹ tập huấn dinh dưỡng tại TP Hồ Chí Minh.
            - Thực hiện HĐ với trường cao đẳng YTCM hướng dẫn học viên thực tập.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh:
- Tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên loa phát thanh nội bộ đặc biệt là bệnh SXH, Virut zika và ngộ độc thực phẩm…
- Duy trì phát hiện và giám sát các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để kịp thời báo cáo bằng phần mềm đúng quy định.
4. Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện đề án 1816 của BYT:
            - Thực hiện chỉ đạo tuyến 4 đơn vị xã chuẩn bị đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn II.
5. Công tác nghiên cứu khoa học:
            - Trong tháng qua tổ chức SHKH 1chuyên đề khoa học.
            - Tổ chức nghiệm thu 2 đề cương gởi SYT và Trường CĐYT Cà Mau.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện:
            - Giám sát các nguồn thu đảm bảo thu đúng, thu đủ.
            - Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Công tác kiểm tra:
- Trong tháng qua tổ chức kiểm tra 2 khoa, qua đó kịp thời chấn chỉnh các hạn chế thiếu xót.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:
1. Phòng tổ chức – hành chính:
- Hợp đồng mới 01 bác sỹ Răng hàm mặt.
- Giải quyết chấm dứt hợp đồng lao động đối với 01 hộ lý bỏ việc.
- Tập huấn nghiệp vụ công tác Phòng cháy chữa cháy.
- Lập kế hoạch và công văn xin chủ trương  về thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên khoa I Nhi, Sản, nội TH.
- Làm thủ tục giải quyết chế độ 108 cho 02 viên chức.
- Duyệt lương quý II và làm lương tháng 4/2018.
- Chuẩn bị cho Sở y tế Cà Mau kiểm tra, giám sát đầu năm 2018.
- Làm thủ tục cho 01 bác sỹ ôn thi CKI nội gửi Sở Y tế và lập danh sách CBVC khoa dược gửi bệnh viện Sản Nhi CM đào tạo liên tục về công tác Dược.
- Sửa chữa nhỏ cho các khoa phòng theo dự trù.
            2. Phòng KHTH:
            - Giám sát việc thực hiện các quy trình khám chữa bệnh BHYT, không BHYT và quy trình khám sức khỏe
            - Giám sát thực hiện theo các bảng mã của quyết định 4210/QĐ-BYT.
            - Đưa dữ liệu KCB BHYT lên cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT hàng ngày và rà soát các thủ tục gởi giám định tháng 4/2017, đảm bảo cung cấp thông tin khám chữa bệnh về BHYT cho BHXH tỉnh, Sở y tế và Bộ Y Tế .
            - Củng cố công tác KCB BHYT và khắc phục vượt trần đa tuyến đến.
3. Phòng TCKT:.
            - Chuyển lương và các khoản phụ cấp tháng 04 đúng thời gian quy định.
            - Chuyển nộp các khoản BH và kinh phí Công Đoàn đầy đủ.
            - Thực hiện mua sắm tài sản tập trung 20 bộ máy vi tính.
            - Quyết toán dứt điểm và nộp đầy đủ thuế thu nhập cá nhân năm 2017.
            - Giải thích vượt trần, vượt quỹ BHYT năm 2017 gởi BHXH Tỉnh.
            - Chi tiền lễ 30/04 và 01/05 cho mỗi cán bộ 1.000.000đ
            - Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với số tiền: 2.349.479.548đ.
            Trong đó:
            + Bệnh nhân nội tỉnh:             - Ngoại trú: (7.286 Cas)  1.222.109.604 đ.
                                                                        - Nội trú:         (370 Cas)   479.550.176 đ.
            + Bệnh nhân nội tỉnh đến                    - Ngoại trú:   (2.370 Cas)  352.180.369 đ.
                                                                        - Nội trú:             (180 Cas)  199.989.100 đ.
            + Bệnh nhân ngoại tỉnh                      - Ngoại trú:       (437Cas)  77.513.530 đ.
                                                                        - Nội trú:             (17 cas )  18.136.769 đ.

* Hoạt động mua sắm TTB, thuốc, hóa chất VTYTTH trong tháng:
            - Tổng số tiền nhập thuốc, vật tư y tế và hóa chất: 1.384.116.495đ
Trong đó:                
            + Kháng sinh:  141.223.840đ/1.384.116.495đ →                   10,2%.
            + Vitamin:                     16.858.800đ/1.384.116.495đ ®              1,2 %.
            + Dịch truyền:   12.524.759đ/1.384.116.495đ ®              0,9 %.
            + Thuốc Đông Y:  224.837.570đ/1.384.116.495đ ®                    16,3%.
            + Thuốc khác: 735.155.948đ/1.384.116.495đ ®               53,1 %.
            + TS tiền mua hóa chất: 229.335.778đ/1.384.116.495đ ®   16,6%.
            + TS tiền nhập vật tư y tế: : 24.179.800đ/1.384.116.495đ ®1,7%.
            - Tổng số tiền thu từ hoạt động CLS: 893.807.700đ
            Thực hiện Tháng trước
+ Từ nguồn xét nghiệm 619.708.600 771.210.200
+ X-Quang 63.708.000 (1.058 Cas) 71.981.000 (1.215 Cas)
+ Siêu âm 94.234.000 (1.905 Cas) 110.184.000 ( 2.202 Cas)
+ ECG 48.608.100 (1.059Cas) 57.696.300 (1.257Cas)
+ Nội soi 67.549.000 (334Cas) 79.844.000 (396Cas)
Tổng Cộng 893.807.700đ 1.090.915.500đ
04. Phòng điều dưỡng:
            - Công tác chăm sóc người bệnh được thực hiện tốt, đảm bảo thực hiện đúng quy trình kỹ thuật.
            - Xây dựng bảng kiểm điều dưỡng và triển khai các khoa thực hiện.
            - Kiểm tra công tác điều dưỡng và hộ lý.
            - Tham gia luân chuyển điều dưỡng giữa các khoa lâm sàng.
            -  Thường xuyên kiểm tra giám sát công tác điều dưỡng, hộ lý.
            - Quản lý học sinh thực tập của trường Cao đẳng y tế.
5. Về công đoàn:
- Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong công đoàn viên.
- Tuyên truyền vận động CBVCLĐ thực hiện tốt trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chấp hành tốt an toàn luật lệ giao thông.
- Đổi  mới phong cách thái độ phục vụ cán bộ Y tế hướng tới sự  hài lòng người bệnh, duy trì phương pháp 5S, thực hiện tốt XDBV “Xanh – Sạch – Đẹp”. 
- Giám sát thực hiện nội qui, qui chế,  ngày giờ công của đơn vị.
- Sắp sếp CBVC nghỉ lễ 30/4, 1/5 theo qui định bảo đảm trực 24/24 trong các ngày nghỉ xử trí những trường hợp cấp cứu.
- Đóng góp các quỹ đầy đủ, đóng quỹ bảo trợ trẻ em TPCM 2.000.000đ.
- Phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam Anh Hùng.
- Tham dự Mít tin tháng công nhân 4 công đoàn viên.
- Ban hành bảng điểm thi đua cá nhân mới.
- Xét tăng thu nhập tháng 4 cho công đoàn viên.
6. Đoàn thanh niên:
            - Cử 3 đoàn viên tham gia phát động tháng công nhân và 7 đoàn viên tham gia hiến máu nhân đạo trên 10 đơn vị máu.
III. NHẬN XÉT ĐÁNH  GIÁ:
* Mặt mạnh:
1. Trong tháng qua các khoa, phòng có nhiều cố gắng tập trung các nguồn lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Công  suất sử dụng giường bệnh chưa đạt: 109%( chỉ tiêu trên giao 100%).  Tổng số lần khám bệnh đạt chỉ tiêu trên giao 44.544 (chỉ tiêu trên giao 33.300). Tỷ lệ cho nhập viện điều trị nội trú : 3,6% ( chỉ tiêu giao 2%).Tỷ lệ giường điều trị đặc biệt đạt chỉ tiêu: Khoa Nội: 11%(chỉ tiêu:10%).
3. CBVC có thái độ phục vụ người bệnh tốt, tạo được lòng tin với bệnh nhân.
4. Các phiên thường trực cấp cứu ổn định, đảm bảo các tua trực, tiếp nhận người bệnh kịp thời, điều trị có hiệu quả.
5. Quy trình KCB đảm bảo rút ngắn thời gian theo hướng dẫn của BYT.
6. XN, chẩn đoán hình ảnh có nhiều cố gắng, đảm bảo KQ đáng tin cậy.
7. Bộ phận thu viện phí và khoa CLS số liệu báo cáo trong tháng phù hợp.
8. Quản lý tốt công tác khám và điều trị HIV.AIDS.
* Mặt yếu:
1. Chỉ định cận lâm sàng trong tháng chưa đạt chỉ tiêu: 54%(chỉ tiêu giao 60%). Trong tháng qua tỷ lệ khám đông y còn thấp (chiếm 4,5% so với ngoại trú và 8,5% so với nội trú) chưa đạt yêu cầu theo quy định. Tỷ lệ giường điều trị đặc biệt:Khoa HSCC:35%( chỉ tiêu: 50%), Khoa Sản: 18,4%(20%) chưa đạt chỉ tiêu.
2. Tình hình cung ứng thuốc trong tháng cơ bản đáp ứng cho điều trị. Tuy nhiên vẫn còn một số thuốc cung ứng chưa kịp thời. Quy trình xử dụng hóa chất chưa đạt yêu cầu.
3. Phần mềm His.One thỉnh thoảng còn bị lỗi và khắc phục còn chậm làm ảnh hưởng đến công tác khám, điều trị.
4. Chất lượng điều trị chưa cao, chỉ số thu hút người bệnh còn thấp.
5. Tình hình thu VP trong tháng có khá hơn nhưng chưa đạt theo yêu cầu đề ra.
Trên đây kết quả hoạt động của bệnh viện tháng 04 năm 2018./.     
                                                                       
GIÁM ĐỐC                                                             PHÒNG KH-TH
 
                                                                                   
                                                                         
                                                                          BSCKI Trần Quang Sáng
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây