Báo cáo tổng kết BV tháng 08 năm 2018
- Thứ năm - 15/11/2018 09:55
- In ra
- Đóng cửa sổ này
SỞ Y TẾ CÀ MAU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TPCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-BVĐK Cà Mau, ngày 03 tháng09 năm 2018
1. Công tác khám chữa bệnh:
- Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đảm bảo tuân thủ các quy định về khám bệnh, thanh toán BHYT cho người lớn và trẻ em theo đúng luật BHYT.
- Thực hiện chế độ trực 4 cấp tại Bệnh viện, các phiên trực có mặt 24/24 giờ kịp thời tiếp nhận và điều trị khi bệnh vào viện.
- Các khoa, phòng có nhiều cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện cải tiến quy trình khám chữa bệnh ngoại trú tại khoa khám bệnh, phối hợp giữa các khoa lâm sàng và cận lâm sàng trong quy trình khám bệnh để đạt CSSDGB.
- Đảm bảo chế độ chăm sóc người bệnh, thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật chuyên môn. Kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy trình chuyên môn theo bảng kiểm.
- Công tác dược trong tháng qua cơ bản đảm bảo cung ứng thuốc, hóa chất, VTYT và phim ảnh cho công tác điều trị.
- Khoa CLS hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức xét nghiệm và trả kết quả đúng theo qui định và kịp thời góp phần tích cực cùng với các khoa lâm sàng hoàn thành tốt công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh.
- Các tổ chuyên môn:
+ Duy trì hấp sấy tập trung cho các khoa lâm sàng trong Bệnh viện.
+ Chuẩn bị các điều kiện tập huấn triển khai Thông tư 16/TT-BYT về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
+ Thực hiện B/C và tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm.
* Kết quả công tác khám và điều trị trong toàn Bệnh viện:
* CSSK Bà Mẹ - KHHGĐ:
* Các bệnh dịch lây và bệnh quan trọng:
2. Công tác đào tạo:
- Làm thủ tục cử 01 viên chức tập huấn công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
- 01 viên chức học lớp nội soi cơ bản tại trường ĐHYD Cần Thơ.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh:
- Tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên loa phát thanh nội bộ đặc biệt là bệnh SXH, Tay chân miệng,Virut zika và ngộ độc thực phẩm…
- Duy trì phát hiện và giám sát các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để kịp thời báo cáo bằng phần mềm đúng quy định.
4. Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện đề án 1816 của BYT:
- Thực hiện chỉ đạo tuyến 4 đơn vị xã chuẩn bị đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn II.
- Thông báo cho các TYT sử dụng thuốc theo Thông tư 39/TT-BYT.
5. Công tác nghiên cứu khoa học:
- Trong tháng qua tổ chức SHKH 1 chuyên đề.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện:
- Giám sát các nguồn thu đảm bảo thu đúng, thu đủ.
- Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Công tác kiểm tra:
- Trong tháng qua tổ chức kiểm tra thường quy 4 khoa phát hiện sai sót về ghi chép HSBA, chẩn đoán, chỉ định CLS… qua đó kịp thời chấn chỉnh nhằm giúp cho công tác điều trị tốt hơn.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:
1. Phòng tổ chức – hành chính &QT:
- Thực hiện quy trình bổ nhiệm lãnh đạo quản lý cho 02 viên chức các khoa phòng còn thiếu.
- Làm thủ tục cho 01 viên chức nghỉ hưu theo quy định.
- Báo cáo rà soát xây dựng đề án vị trí việc làm năm 2017.
- Tiếp tục rà soát quy hoạch lãnh đạo quản lý khoa, phòng thuộc bệnh viện báo cáo Sở Y tế.
- Thực hiện xét tinh giản biên chế đợt I năm 2019 cho 01 viên chức.
- Báo cáo việc chuyển đổi vị trí công tác về Sở Y tế.
- Hợp đồng lao động lại cho 03 người đã hết hạn.
* CÔNG TÁC HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ:
- Tham gia hổ trợ lực lượng cưởng chế ở phường Tân Xuyên, xã Lý Văn Lâm thành phố Cà Mau.
- Nghiệm thu sửa chữa và làm thủ tục thanh toán ở các khoa phòng theo đề nghị được phê duyệt.
2. Phòng KHTH:
- Giám sát việc thực hiện các quy trình khám chữa bệnh BHYT, không BHYT và quy trình khám sức khỏe.
- Rà soát mã hóa các bảng mã theo hướng dẫn tại Quyết định 4210/QĐ-BYT. Quyết định 4883/QĐ-BYT về việc mã hóa theo Thông tư 15.
- Đưa dữ liệu KCB BHYT lên cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT hàng ngày và rà soát các thủ tục gửi giám định tháng 8/2018, đảm bảo cung cấp thông tin khám chữa bệnh về BHYT cho BHXH tỉnh, Sở Y tế và Bộ Y Tế .
- Củng cố công tác KCB BHYT và thực hiện tốt mức trần đa tuyến đến.
- Tham mưu xây dựng và phê duyệt các quy trình mới năm 2018.
- Thực hiện báo cáo công tác chuyên môn về trên đúng quy định.
- Giám sát và chỉ đạo công tác khám chữa bệnh, làm HSBA tại khoa nội tổng hợp, khoa HSCC.
- Thực hiện bảng kiểm các quy trình chuyên môn kỹ thuật cho 4 khoa.
3. Phòng TCKT:
- Tiếp đoàn BHXH tỉnh giám định chứng từ BHYT quý 2 năm 2018.
- Rà soát thống kê lại ngày giường và làm kiến nghị không giảm trừ tiền giường năm 2017 theo nội dung giảm trừ của Đoàn kiểm toán nội bộ BHXH Việt Nam.
- Rà soát quỹ trần đa tuyến đến đã sử dụng 7 tháng đầu năm 2018 tham mưu lãnh đạo điều chỉnh mức sử dụng trần đa tuyến đến những tháng cuối năm để hạn chế xuất toán.
- Chuyển lương, các khoản phụ cấp và nộp các khoản Bảo hiểm và kinh phí Công đoàn tháng 8 đúng thời gian quy định.
- Kiểm nhập và kiểm kê kho tổng theo định kỳ hàng tháng.
- Chi hoạt động thường xuyên phát sinh tháng 8/2018.
- Nhận tạm ứng kinh phí KCB BHYT thanh toán công nợ cho các CT dược.
- Đối chiếu tài khoản tiền gửi với Kho bạc Nhà nước CM tháng 7/2018.
- Kê khai nộp thuế hàng tháng đúng thời gian quy định.
- Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tháng 8 với số tiền: 2.262.221.822 đ.
Trongđó:
+ Bệnh nhân nội tỉnh: - Ngoạitrú: (9.169Cas)1.412.059.278đ.
- Nộitrú: (434Cas)524.251.543đ.
+ Bệnh nhân nội tỉnh đến - Ngoạitrú:(2.753Cas)194.062.653đ.
- Nộitrú: (150Cas) 56.745.371đ.
+ Bệnh nhân ngoại tỉnh - Ngoạitrú:(574Cas) 61.584.313đ.
- Nộitrú: (21Cas)13.518.664đ.
- Tổng số tiền mua thuốc, hóa chất xét nghiệm và vật tư y tế tháng 8 năm 2018: 1.526.084.882 đ
Trong đó:
+ Kháng sinh: 121.969.159 đ/1.526.084.882đ → 7.99%
+ Vitamin: 11783.100 đ/1.526.084.882đ ® 0.77%
+ Dịch truyền: 12.097.340 đ/1.526.084.882đ ® 0.79%
+ Thuốc Đông Y: 235.837.644 đ/1.526.084.882đ ® 15.45%
+ Thuốc khác: 813.187.705 đ/1.526.084.882đ ® 53.29%
+ TS tiền mua hóa chất: 301.750.734 đ/1.526.084.882đ® 19.77%
+ TS tiền nhập vật tư y tế: 29.459.200 đ/1.526.084.882đ® 1.93%
04. Phòng điều dưỡng:
- Điều dưỡng, hộ lý thực hiện tốt nội quy, quy chế tại BV và thực hiện tốt công tác CSNB theo TT07
- Duy trì kiểm tra, giám sát công tác điều dưỡng, đặc biệt là thực hiện các quy trình kỹ thuật điều dưỡng, đa số điều dưỡng thực hiện đúng quy trình kỹ thuật
- Phát động phong trào phương pháp 5S, thực hiện việc cải tiến về phân vạch chia ranh giới nơi đậu cho các thiết bị phục vụ người bệnh như: xe tiêm, xe lăn, bình oxy, nơi để thùng rác,…cho tất cả các khoa, phòng trong Bệnh viện.
- Đã tổ chức 1 cuộc Họp hội đồng người bệnh cấp Bệnh viện.
5. Về công đoàn:
- Đẩy mạnh cuộc vận động học tập làm theo “Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”
-Tham gia các phong trào do công đoàn phát động văn nghệ, TDTT
- Thực hiện tốt Quyết định 2151/QĐ-BYT về thay đối thái độ phục vụ của cán bộ Y tế hướng tới sự hài lòng người bệnh.
- Kiểm tra thực hiện nội qui, qui chế đơn vị.
- Họp xét tăng thu nhập 08/2018 công đoàn viên.
- Tích cực tham gia xây dựng Bệnh viện “xanh- sạch - đẹp.
- Kiểm tra thực hiện tốt phong trào 5s của Bệnh viện.
- Phụng dưỡngg Bà mẹ Việt Nam anh hùng và thăm công đoàn viên khi bị ốn đau, thai sản.
- Tổ chức trao tiền “mái ấm công đoàn” cho Trần Hồng Phúc số tiền 25.000.000đ.
6. Đoàn thanh niên:
- Họp thường lệ BCH Đoàn ủy, từng chi đoàn.
- Làm vệ sinh Bệnh viện, vẽ lại nhà xe Bệnh viện.
- Cử 1 đoàn viên tham gia cùng Thành đoàn về nguồn thăm căn cứ Tỉnh ủy.
- Củng cố và hoàn thiện sổ đoàn viên và thẻ đoàn cho 2 chi đoàn.
- Báo cáo công tác đoàn tháng 8 và kế hoạch tháng 9 về Thành đoàn
III. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ:
* Mặt mạnh:
1. Trong tháng qua các khoa, phòng có nhiều cố gắng tập trung các nguồn lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Tổng số lần khám bệnh đạt chỉ tiêu trên giao 43.609(chỉ tiêu trên giao33.300).Tỷ lệ cho nhập viện điều trị nội trú : 364 (2,63%)(chỉ tiêu giao 2%).
3. CBVC có thái độ phục vụ người bệnhtốt, tạo được lòng tin với BN.
4. Các phiên thường trực cấp cứu ổn định, đảm bảo các tua trực, tiếp nhận người bệnh kịp thời, điều trị có hiệu quả.
5. Quy trình KCB đảm bảo rút ngắn thời gian theo hướng dẫn của BYT.
6. XN, chẩn đoán hình ảnh có nhiều cố gắng, đảm bảo KQ đáng tin cậy.
7. Bộ phận thu viện phí và khoa CLS số liệu báo cáo trong tháng phù hợp.
8. Quản lý tốt công tác khám và điều trị HIV.AIDS.
* Mặt yếu:
1.Công suất sử dụng giường bệnh toàn Bệnh viện chưa đạt: 94.65% (chỉ tiêu trên giao 100%). Tỷ lệ chỉ định CLS KKB chưa đạt: 54.53%(60%).Trong tháng qua tỷ lệ khám YHCT còn thấp (chiếm 7.02% so với ngoại trú và 13.52% so với nội trú) chưa đạt yêu cầu theo quy định.Tỷ lệ giường điều trị CSĐB:Khoa HSCC:19.4% (chỉ tiêu giao 50%),Khoa Nội: 9.0% (10%); Khoa Sản: 0.17%(20%);Khoa Nhi: 0%(chỉ tiêu 10%) chưa đạt chỉ tiêu.
2. Tình hình cung ứng thuốc trong tháng cơ bản đáp ứng cho điều trị. Tuy nhiên vẫn còn một số thuốc mã hóa trong phần mềm chưa đạt yêu cầu trong thanh quyết toán BHYT, một số thuốc còn chênh lệch giá so với cổng giám định
3.Chất lượng điều trị chưa cao, HSBA còn sai sót, chữ viết khó đọc, một số HSBA chẩn đoán và điều trị chưa thật sự phù hợp làm ảnh hưởng đến trích lục sao y khi có yêu cầu của cơ quan chức năng và người bệnh.
4. Phần mềm His.One còn bị lỗi, XML gửi giám định còn chậm và còn sai sót, một số đề xuất sửa chữa phần mềm chậm khắc phục làm ảnh hưởng đến công tác khám và điều trị.
5. Tình hình thu VP chưa đạt theo yêu cầu đề ra.
Trên đây kết quả hoạt động của Bệnh việntháng 08 năm 2018./.
GIÁM ĐỐC PHÒNG KH-TH
BSCKI Trần Quang Sáng
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TPCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-BVĐK Cà Mau, ngày 03 tháng09 năm 2018
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 08 NĂM 2018
I. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA BỆNH VIỆN:1. Công tác khám chữa bệnh:
- Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đảm bảo tuân thủ các quy định về khám bệnh, thanh toán BHYT cho người lớn và trẻ em theo đúng luật BHYT.
- Thực hiện chế độ trực 4 cấp tại Bệnh viện, các phiên trực có mặt 24/24 giờ kịp thời tiếp nhận và điều trị khi bệnh vào viện.
- Các khoa, phòng có nhiều cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện cải tiến quy trình khám chữa bệnh ngoại trú tại khoa khám bệnh, phối hợp giữa các khoa lâm sàng và cận lâm sàng trong quy trình khám bệnh để đạt CSSDGB.
- Đảm bảo chế độ chăm sóc người bệnh, thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật chuyên môn. Kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy trình chuyên môn theo bảng kiểm.
- Công tác dược trong tháng qua cơ bản đảm bảo cung ứng thuốc, hóa chất, VTYT và phim ảnh cho công tác điều trị.
- Khoa CLS hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức xét nghiệm và trả kết quả đúng theo qui định và kịp thời góp phần tích cực cùng với các khoa lâm sàng hoàn thành tốt công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh.
- Các tổ chuyên môn:
+ Duy trì hấp sấy tập trung cho các khoa lâm sàng trong Bệnh viện.
+ Chuẩn bị các điều kiện tập huấn triển khai Thông tư 16/TT-BYT về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
+ Thực hiện B/C và tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm.
* Kết quả công tác khám và điều trị trong toàn Bệnh viện:
| NỘI DUNG | ĐVT | Thực hiện | Tháng trước |
| TS người khám chung | Người | 16.016 | 15.278 |
| Trong đó: BHYT Thu Phí + KSK * Lái xe ôtô * Lái xe môtô | Người Người Người Người Người | 14.627 1.389 774 55 88 | 13.838 1440 880 138 54 |
| + Khám bệnh | Người | 14.628 | 13.839 |
| TS lần khám chung | Người | 43.609 | 47.154 |
| TS BN điều trị nội trú | Người | 636 | 712 |
| TS ngày điều trị nội trú | Người | 3.521 | 3815 |
| TS ngày điều trị nội trú ra viện | Người | 3.445 | 3628 |
| TS BN nội trú ra viện | Người | 660 | 669 |
| CS sử dụng giường bệnh | Người | 94.65% | 102.55% |
| 1.1 Khoa khám bệnh | |||
| * Tổng số lần khám chung | Người | 18.752 | 18.484 |
| * Tổng số người khám chung | Người | 14.628 | 13.839 |
| * Tổng số bệnh nhập viện | Người | 364 (2,63%) | 399 (3,1%) |
| * Tỉ lệ cho CLS | Người | 54.53%(60%) | 67,92% (60%) |
| 1.2 Khoa HSCC&CĐ | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 86,5% | 83,9% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 19.4%(50%) | 13% (50%) |
| 1.3. Khoa Nội: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 104.7% | 110,4% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 9.0% (10%) | 11,4% |
| 1.4. Khoa Nhi: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 121.6% | 144,5% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 0% | 0,32% |
| 1.5. Khoa phụ sản: | |||
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 73.3% | 94,4% |
| - Tỷ lệ giường CSĐB | Người | 0.17% | 14%(20%) |
| 1.6. Đông y: | |||
| - Tổng số BN điều trị | Người | 636 | 626 |
| + Nội trú | Người | 32 | 25 |
| Trong đó phối hợp đông tây y | Người | 106 | 86 |
| - CS sử dụng giường bệnh | Người | 41.9% | 45,81% |
| 1.7. Khoa xét nghiệm: | |||
| - TS người xét nghiệm: | Người | 3534 | 3743 |
| + Nội trú: | Người | 634 | 691 |
| + Ngoại trú: | Người | 2900 | 3052 |
| - TS lần xét nghiệm | Người | 17.097 | 19817 |
| + Nội trú | Người | 4.992 | 5043 |
| + Ngoại trú | Người | 12.105 | 14754 |
| 1.8. Khoa chẩn đoán hình ảnh: | |||
| - TS lần siêu âm | Người | 1.600 | 1773 |
| + Nội trú | Người | 149 | 148 |
| + Ngoại trú | Người | 1.451 | 1625 |
| - TS lần X-Quang | Người | 1.665 | 2256 |
| + Nội trú | Người | 941 | 140 |
| + Ngoại trú | Người | 742 | 2126 |
| - TS lần đo ECG | Người | 1.900 | 2218 |
| + Nội trú | Người | 376 | 469 |
| + Ngoại trú | Người | 1.524 | 1749 |
| - TS lần nội soi TMH | Người | 170 | 262 |
| - TS lần nội soi tiêu hóa | Người | 25 | 42 |
* CSSK Bà Mẹ - KHHGĐ:
TT | CÁC LOẠI BỆNH | ĐVT | Thực hiện | Cộng dồn |
| 01 | Số người khám phụ khoa. | Người | 669 | 3.678 |
| 02 | Tổng số người đẻ. | Người | 06 | 98 |
| + Trong tỉnh: | Người | 06 | 92 | |
| + Ngoài tỉnh: | Người | 00 | 00 | |
| * Đẻ thường: | Người | 06 | 98 | |
| * Đẻ khó: | Người | 00 | 00 | |
| 03 | Số cặp vợ chồng thực hiện các BPTT. | Người | 07 | 41 |
| TS đặt vòng | Người | 05 | 32 | |
| TS người dùng bao cao su. | Người | 00 | 00 | |
| TS người dùng thuốc tiêm tránh thai | Người | 02 | 02 | |
| TS người dùng thuốc uống tránh thai | Người | 00 | 03 | |
| 04 | TS hút điều hòa kinh nguyệt. | Người | 00 | 00 |
| 05 | Phá thai bằng thuốc | Người | 00 | 09 |
| 06 | TS nạo thai. | Người | 00 | 00 |
| 07 | TS xảy thai tự nhiên. | Người | 00 | 21 |
TT | CÁC LOẠI BỆNH | ĐVT | Thực hiện | Cộng dồn |
| 1 | Tả | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 2 | Thương hàn | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 3 | Lỵ trực trùng | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 4 | Ly Amib | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 5 | Hội chứng Lỵ | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 6 | Tiêu chảy | Người | 5 | 54 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 02 | 15 | |
| 7 | Viêm não Virus | Người | 00 | 00 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 | |
| 8 | Sốt xuất huyết | Người | 02 | 12 |
| - Sốt xuất huyết Dengue | Người | 02 | 09 | |
| - SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo | Người | 00 | 01 | |
| - SXH Dengue nặng: | Người | 00 | 00 | |
| + Sốc SXH Dengue | Người | 00 | 00 | |
| + Sốc SXH Dengue nặng | Người | 00 | 00 | |
| + Xuất huyết nặng | Người | 00 | 00 | |
| + Suy tạng nặng | Người | 00 | 00 | |
| 9 | Viêm gan Virus | Người | 1 | 850 |
| Viêm gan siêu vi B | Người | 180 | 1182 | |
| Nhiễm siêu vi viêm gan B | Người | 3 | 64 | |
| Viêm gan siêu vi C | Người | 48 | 397 | |
| Nhiễm siêu vi viêm gan C | Người | 00 | 00 | |
| 10 | Viêm màng não mô cầu | Người | 00 | 00 |
| 11 | Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 00 |
| 12 | Thủy đậu | Người | 10 | 79 |
| 13 | Uốn ván | Người | 00 | 00 |
| 14 | Quai bị | Người | 05 | 64 |
| 15 | ARI | Người | 248 | 878 |
| 20 | Viêm phế quản | Người | 361 | 1868 |
| 21 | Viêm phổi | Người | 69 | 632 |
| Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi | Trẻ | 00 | 02 | |
| 22 | Cúm | Người | 00 | 00 |
| 23 | Dịch hạch | Người | 00 | 00 |
| 24 | Leptopicut | Người | 00 | 00 |
| 25 | Tự tử | Người | 00 | 00 |
| 26 | Ngộ độc thức ăn | Người | 00 | 00 |
| 27 | Tai nạn giao thông | Người | 00 | 16 |
| 28 | Tai nạn lao động | Người | 00 | 01 |
| 29 | Ngộ độc hóa chất | Người | 00 | 00 |
| 30 | Tai nạn khác | Người | 82 | 685 |
| 31 | Số cas H1N1 | Người | 00 | 00 |
| + Dương tính | Người | 00 | 00 | |
| 32 | Sốt phát ban | Người | 00 | 00 |
| 33 | Bệnh Tay – Chân – Miệng | Người | 00 | 00 |
| Trong đó | 00 | 00 | ||
| + Độ 1 | Người | 00 | 00 | |
| + Độ 2a | Người | 00 | 00 | |
| + Độ 2b | Người | 00 | 00 | |
| + Độ 3 | Người | 00 | 00 | |
| 34 | HC Não cấp | Người | 00 | 00 |
| 35 | Sởi | Người | 00 | 00 |
| 36 | Chàm | Người | 00 | 00 |
| 37 | Zona | Người | 15 | 43 |
| 38 | Vẩy nến | Người | 00 | 41 |
| 39 | Quản lý và điều trị bệnh nhân HIV/AIDS | Người | Thực hiện | Cộng dồn |
| -Bệnh cũ | Người | 445 | 445 | |
| - Số cas bệnh mới thu dung | Người | 05 | 23 | |
| - Số cas tử vong | Người | 01 | 07 | |
| - Số cas điều trị phác đồ bậc 1 | Người | 435 | 435 | |
| - Số cas điều trị phác đồ bậc 2 | Người | 15 | 15 | |
| - Xét nghiệm TB CD4 | Người | 00 | 37 | |
| - Tải lượng Virut | Người | 145 | 145 | |
| - Chuyển sang phác đồ bậc 2 | Người | 00 | 03 |
2. Công tác đào tạo:
- Làm thủ tục cử 01 viên chức tập huấn công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
- 01 viên chức học lớp nội soi cơ bản tại trường ĐHYD Cần Thơ.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh:
- Tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên loa phát thanh nội bộ đặc biệt là bệnh SXH, Tay chân miệng,Virut zika và ngộ độc thực phẩm…
- Duy trì phát hiện và giám sát các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để kịp thời báo cáo bằng phần mềm đúng quy định.
4. Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện đề án 1816 của BYT:
- Thực hiện chỉ đạo tuyến 4 đơn vị xã chuẩn bị đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn II.
- Thông báo cho các TYT sử dụng thuốc theo Thông tư 39/TT-BYT.
5. Công tác nghiên cứu khoa học:
- Trong tháng qua tổ chức SHKH 1 chuyên đề.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện:
- Giám sát các nguồn thu đảm bảo thu đúng, thu đủ.
- Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Công tác kiểm tra:
- Trong tháng qua tổ chức kiểm tra thường quy 4 khoa phát hiện sai sót về ghi chép HSBA, chẩn đoán, chỉ định CLS… qua đó kịp thời chấn chỉnh nhằm giúp cho công tác điều trị tốt hơn.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:
1. Phòng tổ chức – hành chính &QT:
- Thực hiện quy trình bổ nhiệm lãnh đạo quản lý cho 02 viên chức các khoa phòng còn thiếu.
- Làm thủ tục cho 01 viên chức nghỉ hưu theo quy định.
- Báo cáo rà soát xây dựng đề án vị trí việc làm năm 2017.
- Tiếp tục rà soát quy hoạch lãnh đạo quản lý khoa, phòng thuộc bệnh viện báo cáo Sở Y tế.
- Thực hiện xét tinh giản biên chế đợt I năm 2019 cho 01 viên chức.
- Báo cáo việc chuyển đổi vị trí công tác về Sở Y tế.
- Hợp đồng lao động lại cho 03 người đã hết hạn.
* CÔNG TÁC HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ:
- Tham gia hổ trợ lực lượng cưởng chế ở phường Tân Xuyên, xã Lý Văn Lâm thành phố Cà Mau.
- Nghiệm thu sửa chữa và làm thủ tục thanh toán ở các khoa phòng theo đề nghị được phê duyệt.
2. Phòng KHTH:
- Giám sát việc thực hiện các quy trình khám chữa bệnh BHYT, không BHYT và quy trình khám sức khỏe.
- Rà soát mã hóa các bảng mã theo hướng dẫn tại Quyết định 4210/QĐ-BYT. Quyết định 4883/QĐ-BYT về việc mã hóa theo Thông tư 15.
- Đưa dữ liệu KCB BHYT lên cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT hàng ngày và rà soát các thủ tục gửi giám định tháng 8/2018, đảm bảo cung cấp thông tin khám chữa bệnh về BHYT cho BHXH tỉnh, Sở Y tế và Bộ Y Tế .
- Củng cố công tác KCB BHYT và thực hiện tốt mức trần đa tuyến đến.
- Tham mưu xây dựng và phê duyệt các quy trình mới năm 2018.
- Thực hiện báo cáo công tác chuyên môn về trên đúng quy định.
- Giám sát và chỉ đạo công tác khám chữa bệnh, làm HSBA tại khoa nội tổng hợp, khoa HSCC.
- Thực hiện bảng kiểm các quy trình chuyên môn kỹ thuật cho 4 khoa.
3. Phòng TCKT:
- Tiếp đoàn BHXH tỉnh giám định chứng từ BHYT quý 2 năm 2018.
- Rà soát thống kê lại ngày giường và làm kiến nghị không giảm trừ tiền giường năm 2017 theo nội dung giảm trừ của Đoàn kiểm toán nội bộ BHXH Việt Nam.
- Rà soát quỹ trần đa tuyến đến đã sử dụng 7 tháng đầu năm 2018 tham mưu lãnh đạo điều chỉnh mức sử dụng trần đa tuyến đến những tháng cuối năm để hạn chế xuất toán.
- Chuyển lương, các khoản phụ cấp và nộp các khoản Bảo hiểm và kinh phí Công đoàn tháng 8 đúng thời gian quy định.
- Kiểm nhập và kiểm kê kho tổng theo định kỳ hàng tháng.
- Chi hoạt động thường xuyên phát sinh tháng 8/2018.
- Nhận tạm ứng kinh phí KCB BHYT thanh toán công nợ cho các CT dược.
- Đối chiếu tài khoản tiền gửi với Kho bạc Nhà nước CM tháng 7/2018.
- Kê khai nộp thuế hàng tháng đúng thời gian quy định.
| Nội dung | Thực hiện | Tháng trước | Tỷ lệ |
| Tổng thu tháng 8/2018 | 3.792.434.395 | 4.012.486.555 | |
| 1. Thu viện phí | 2.836.113.822 | 2.952.067.264 | |
| 1.1 Thu trực tiếp người bệnh | 573.892.000 | 544.689.000 | |
| 1.2 Thu từ BHYT | 2.262.221.822 | 2.407.378.264 | |
| Trong đó: | |||
| + Thu xét nghiệm | 488.908.500 | 602.007.800 | |
| + Thu X-Quang | 56.898.000 (948 ca) | 68.210.000 (1.139 ca) | |
| + Thu Siêu âm | 76.881.000 (1607 ca) | 111.180.000 (2003 ca) | |
| + Thu ECG | 56.232.900 (1858 ca) | 86.332.200 (2.264 ca) | |
| + Thu Nội soi | 28.866.000 (342 ca) | 45.762.000 (310 ca) | |
| + Thu các khoản còn lại | 1.554.435.422 | 1.493.886.264 | |
| 2. Thu dịch vụ | 78.100.000 | 26.200.000 | |
| 3. Ngân sách nhà nước | 878.220.573 | 1.034.219.291 | |
| Tổng chi tháng 8/2018 | 2.776.807.797 | 3.488.000.000 | |
| 1. Chi lương và các khoản phụ cấp theo lương | 682.885.642 | 681.212.082 | |
| 2. Chi nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn | 173.922.155 | 173.922.155 | |
| 3. Chi phục vụ công tác chuyên môn | 1.700.000.000 | 2.000.000.000 | |
| 4. Chi mua sắm | 00 | 15.800.000 | |
| 5. Chi khác | 220.000.000 | 617.065.763 |
- Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tháng 8 với số tiền: 2.262.221.822 đ.
Trongđó:
+ Bệnh nhân nội tỉnh: - Ngoạitrú: (9.169Cas)1.412.059.278đ.
- Nộitrú: (434Cas)524.251.543đ.
+ Bệnh nhân nội tỉnh đến - Ngoạitrú:(2.753Cas)194.062.653đ.
- Nộitrú: (150Cas) 56.745.371đ.
+ Bệnh nhân ngoại tỉnh - Ngoạitrú:(574Cas) 61.584.313đ.
- Nộitrú: (21Cas)13.518.664đ.
- Tổng số tiền mua thuốc, hóa chất xét nghiệm và vật tư y tế tháng 8 năm 2018: 1.526.084.882 đ
Trong đó:
+ Kháng sinh: 121.969.159 đ/1.526.084.882đ → 7.99%
+ Vitamin: 11783.100 đ/1.526.084.882đ ® 0.77%
+ Dịch truyền: 12.097.340 đ/1.526.084.882đ ® 0.79%
+ Thuốc Đông Y: 235.837.644 đ/1.526.084.882đ ® 15.45%
+ Thuốc khác: 813.187.705 đ/1.526.084.882đ ® 53.29%
+ TS tiền mua hóa chất: 301.750.734 đ/1.526.084.882đ® 19.77%
+ TS tiền nhập vật tư y tế: 29.459.200 đ/1.526.084.882đ® 1.93%
04. Phòng điều dưỡng:
- Điều dưỡng, hộ lý thực hiện tốt nội quy, quy chế tại BV và thực hiện tốt công tác CSNB theo TT07
- Duy trì kiểm tra, giám sát công tác điều dưỡng, đặc biệt là thực hiện các quy trình kỹ thuật điều dưỡng, đa số điều dưỡng thực hiện đúng quy trình kỹ thuật
- Phát động phong trào phương pháp 5S, thực hiện việc cải tiến về phân vạch chia ranh giới nơi đậu cho các thiết bị phục vụ người bệnh như: xe tiêm, xe lăn, bình oxy, nơi để thùng rác,…cho tất cả các khoa, phòng trong Bệnh viện.
- Đã tổ chức 1 cuộc Họp hội đồng người bệnh cấp Bệnh viện.
5. Về công đoàn:
- Đẩy mạnh cuộc vận động học tập làm theo “Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”
-Tham gia các phong trào do công đoàn phát động văn nghệ, TDTT
- Thực hiện tốt Quyết định 2151/QĐ-BYT về thay đối thái độ phục vụ của cán bộ Y tế hướng tới sự hài lòng người bệnh.
- Kiểm tra thực hiện nội qui, qui chế đơn vị.
- Họp xét tăng thu nhập 08/2018 công đoàn viên.
- Tích cực tham gia xây dựng Bệnh viện “xanh- sạch - đẹp.
- Kiểm tra thực hiện tốt phong trào 5s của Bệnh viện.
- Phụng dưỡngg Bà mẹ Việt Nam anh hùng và thăm công đoàn viên khi bị ốn đau, thai sản.
- Tổ chức trao tiền “mái ấm công đoàn” cho Trần Hồng Phúc số tiền 25.000.000đ.
6. Đoàn thanh niên:
- Họp thường lệ BCH Đoàn ủy, từng chi đoàn.
- Làm vệ sinh Bệnh viện, vẽ lại nhà xe Bệnh viện.
- Cử 1 đoàn viên tham gia cùng Thành đoàn về nguồn thăm căn cứ Tỉnh ủy.
- Củng cố và hoàn thiện sổ đoàn viên và thẻ đoàn cho 2 chi đoàn.
- Báo cáo công tác đoàn tháng 8 và kế hoạch tháng 9 về Thành đoàn
III. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ:
* Mặt mạnh:
1. Trong tháng qua các khoa, phòng có nhiều cố gắng tập trung các nguồn lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Tổng số lần khám bệnh đạt chỉ tiêu trên giao 43.609(chỉ tiêu trên giao33.300).Tỷ lệ cho nhập viện điều trị nội trú : 364 (2,63%)(chỉ tiêu giao 2%).
3. CBVC có thái độ phục vụ người bệnhtốt, tạo được lòng tin với BN.
4. Các phiên thường trực cấp cứu ổn định, đảm bảo các tua trực, tiếp nhận người bệnh kịp thời, điều trị có hiệu quả.
5. Quy trình KCB đảm bảo rút ngắn thời gian theo hướng dẫn của BYT.
6. XN, chẩn đoán hình ảnh có nhiều cố gắng, đảm bảo KQ đáng tin cậy.
7. Bộ phận thu viện phí và khoa CLS số liệu báo cáo trong tháng phù hợp.
8. Quản lý tốt công tác khám và điều trị HIV.AIDS.
* Mặt yếu:
1.Công suất sử dụng giường bệnh toàn Bệnh viện chưa đạt: 94.65% (chỉ tiêu trên giao 100%). Tỷ lệ chỉ định CLS KKB chưa đạt: 54.53%(60%).Trong tháng qua tỷ lệ khám YHCT còn thấp (chiếm 7.02% so với ngoại trú và 13.52% so với nội trú) chưa đạt yêu cầu theo quy định.Tỷ lệ giường điều trị CSĐB:Khoa HSCC:19.4% (chỉ tiêu giao 50%),Khoa Nội: 9.0% (10%); Khoa Sản: 0.17%(20%);Khoa Nhi: 0%(chỉ tiêu 10%) chưa đạt chỉ tiêu.
2. Tình hình cung ứng thuốc trong tháng cơ bản đáp ứng cho điều trị. Tuy nhiên vẫn còn một số thuốc mã hóa trong phần mềm chưa đạt yêu cầu trong thanh quyết toán BHYT, một số thuốc còn chênh lệch giá so với cổng giám định
3.Chất lượng điều trị chưa cao, HSBA còn sai sót, chữ viết khó đọc, một số HSBA chẩn đoán và điều trị chưa thật sự phù hợp làm ảnh hưởng đến trích lục sao y khi có yêu cầu của cơ quan chức năng và người bệnh.
4. Phần mềm His.One còn bị lỗi, XML gửi giám định còn chậm và còn sai sót, một số đề xuất sửa chữa phần mềm chậm khắc phục làm ảnh hưởng đến công tác khám và điều trị.
5. Tình hình thu VP chưa đạt theo yêu cầu đề ra.
Trên đây kết quả hoạt động của Bệnh việntháng 08 năm 2018./.
GIÁM ĐỐC PHÒNG KH-TH
BSCKI Trần Quang Sáng