Báo cáo tháng 05 năm 2018

Thứ hai - 04/06/2018 14:03
          SỞ Y TẾ CÀ MAU                        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TPCM                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
          Số:       /BC-BVĐK                              Cà Mau, ngày 04tháng 06 năm 2018

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 05 NĂM 2018

I. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA BỆNH VIỆN:
1. Công tác khám chữa bệnh:
     - Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đảm bảo tuân thủ các quy định về khám bệnh, thanh toán BHYT cho người lớn và trẻ em theo đúng luật BHYT.
- Thực hiện chế độ trực 4 cấp tại Bệnh viện, các phiên trực có mặt 24/24 giờ kịp thời tiếp nhận và điều trị khi bệnh vào viện.
          - Các khoa, phòng có nhiều cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện khá tốt quy trình KCB phối hợp giữa các khoa lâm sàng và cận lâm sàng cho đối tượng BHYT và không BHYT trong toàn Bệnh viện.
- Công tác điều dưỡng được duy trì, đảm bảo chế độ chăm sóc người bệnh, thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật chuyên môn.
          - Công tác dược trong tháng qua cơ bản đảm bảo cung ứng thuốc cho công tác điều trị.
- Khoa CLS hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức xét nghiệm và trả kết quả đúng theo qui định và kịp thời góp phần tích cực cùng với các khoa lâm sàng hoàn thành tốt công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh.
- Các tổ chuyên môn:
+ Duy trì hấp sấy tập trung cho các khoa lâm sàng trong Bệnh viện.
+ Lấy mẫu xét nghiệm nguồn nước thải Bệnh viện bổ sunghoàn thành hồ sơ báo cáo cơ quan chức năng phê duyệt.
+ Đảm bảo tuyên truyền tốt về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm đặc biệt là bệnh SXH virut Zika, ngộ độc thực phẩm…
* Kết quả công tác khám và điều trị trong toàn Bệnh viện:
 
NỘI DUNG ĐVT Thực hiện Tháng trước
TS người khám chung
 
Người 14.136
 
 
 
12.362
 
 
 
Trong đó: 
BHYT
Thu Phí  
   + KSK
* Lái xe ôtô
                * Lái xe môtô
 
Người
 
 
12.081
 
2.055
590
74
57
 
11.204
1.158
573
60
86
   + Khám bệnh Người 12.633 10.638
TS lần khám chung Người 40.791 44.544
TS BN điều trị nội trú Người 731 740
TS ngày điều trị nội trú Người 3.872 3.906
TS ngày điều trị nội trú ra viện Người 3.775 3.574
TS BN nội trú ra viện Người 701 652
CS sử dụng giường bệnh Người 107.56% 109%
1.1 Khoa khám bệnh
* Tổng số lần khám chung Người 15.769 14.255
* Tổng số người khám chung Người 12.633 11.151
* Tổng số bệnh nhập viện Người 451(3,7%) 381(3,6%)
* Tỉ lệ cho CLS Người 47,98%(60%) 54%(60%)
1.2 Khoa HSCC&CĐ
- CS sử dụng giường bệnh Người 102,4% 88%
- Tỷ lệ giường CSĐB Người 36,7%(50%) 32%(50%)
1.3. Khoa Nội:
- CS sử dụng giường bệnh Người 103.5% 107%
- Tỷ lệ giường CSĐB Người 11.1%(10%) 11%(10%)
1.4. Khoa Nhi:
- CS sử dụng giường bệnh Người 131,6% 183%
1.5. Khoa phụ sản:
- CS sử dụng giường bệnh Người 112,9% 106%
- Tỷ lệ giường CSĐB Người 18% (20%) 18,4% (20%)
1.6. Đông y:
- Tổng số BN điều trị Người 632 496
     + Nội trú Người 35 33
Trong đó phối hợp đông tây y Người 33 33
- CS sử dụng giường bệnh Người 70% 76%
1.7. Khoa xét nghiệm:
- TS người xét nghiệm: Người 3567 3.390
     + Nội trú: Người 725 642
     + Ngoại trú: Người 2.842 2.748
- TS lần xét nghiệm Người 17.465 21.681
     + Nội trú Người 5.532 6.291
     + Ngoại trú Người 11.933 15.390
1.8. Khoa chẩn đoán hình ảnh:
- TS lần siêu âm Người 2008 1.905
     + Nội trú Người 198 158
     + Ngoại trú Người 1.810 1.764
- TS lần X-Quang Người 2.191 1.058
     + Nội trú          Người 189 117
     + Ngoại trú Người 2002 1788
- TS lần đo ECG Người 1.339 1.059
     + Nội trú Người 521 449
     + Ngoại trú Người 818 610
- TS lần nội soi TMH Người 335 295
- TS lần nội soi tiêu hóa Người 28 15
* CSSK Bà Mẹ - KHHGĐ:

TT

CÁC LOẠI BỆNH

ĐVT

Thực hiện Cộng dồn
01 Số người khám phụ khoa. Người 624 2.420
02 Tổng số người đẻ. Người 13 72
  + Trong tỉnh: Người 13 72
  + Ngoài tỉnh: Người 00 00
  * Đẻ thường: Người 13 72
  * Đẻ khó: Người 00 00
03 Số cặp vợ chồng thực hiện các BPTT. Người 05 24
  TS đặt vòng Người 5 24
  TS người dùng bao cao su. Người 00 00
  TS người dùng thuốc tiêm tránh thai Người 00 00
  TS người dùng thuốc uống tránh thai Người 00 00
04 TS hút điều hòa kinh nguyệt. Người 00 00
05 Phá thai bằng thuốc Người 01 06
06 TS nạo thai. Người 00 00
07 TS xảy thai tự nhiên. Người 00 20
* Các bệnh dịch lây và bệnh quan trọng:

TT

CÁC LOẠI BỆNH

ĐVT

Thực hiện Cộng dồn
1 Tả Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
2 Thương hàn Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
3 Lỵ trực trùng Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
4 Ly Amib Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
5 Hội chứng Lỵ Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
6 Tiêu chảy Người 3 34
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 1 12
7 Viêm não Virus Người 00 00
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
8 Sốt xuất huyết Người 01 05
  Sốt xuất huyết Dengue Người 01 04
  - SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo Người 00 00
  - SXH Dengue nặng: Người 00 00
    + Sốc SXH Dengue Người 00 00
    + Sốc SXH Dengue nặng Người 00 00
    + Xuất huyết nặng Người 00 00
    + Suy tạng nặng Người 00 00
9 Viêm gan Virus Người 228 808
  Viêm gan siêu vi B Người 178 731
  Nhiễm siêu vi viêm gan B Người 03 56
  Viêm gan siêu vi C Người 47 249
  Nhiễm siêu vi viêm gan C Người 00 00
10 Viêm màng não mô cầu Người 00 00
11 Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
12 Thủy đậu Người 16 49
13 Uốn ván Người 00 00
14 Quai bị Người 18 34
15 ARI Người 95 446
20 Viêm phế quản Người 251 1143
21 Viêm phổi Người 101 445
  Trong đó: Trẻ em < 5 tuổi Trẻ 00 00
22 Cúm Người 00 00
23 Dịch hạch Người 00 00
24 Leptopicut Người 00 00
25 Tự tử Người 00 00
26 Ngộ độc thức ăn Người 00 00
27 Tai nạn giao thông Người 00 06
28 Tai nạn lao động Người 00 01
29 Ngộ độc hóa chất Người 00 00
30 Tai nạn khác Người 91 484
31 Số cas H1N1 Người 00 00
  + Dương tính Người 00 00
32 Sốt phát ban Người 00 00
33 Bệnh Tay – Chân – Miệng Người 00 00
  Trong đó   00 00
     + Độ 1 Người 00 00
     + Độ 2a Người 00 00
     + Độ 2b Người 00 00
     + Độ 3 Người 00 00
34 HC Não cấp Người 00 00
35 Sởi Người 00 00
36 Chàm Người 00 00
37 Zona Người 9 28
38 Vẩy nến Người 10 41
39 Quản lý và điều trị bệnh nhân HIV/AIDS Người Thực hiện Cộng dồn
  -Bệnh cũ Người 431 2158
- Số cas bệnh mới thu dung Người 10 37
- Số cas tử vong Người 01 08
  - Số cas điều trị phác đồ bậc 1 Người 424 2104
- Số cas điều trị phác đồ bậc 2 Người 12 51
- Xét nghiệm TB CD4 Người 131 168
- Tải lượng Virut Người 00 00
- Chuyển sang phác đồ bậc 2 Người 03 00
 
2. Công tác đào tạo:
          - Thực hiện HĐ với trường cao đẳng YTCM hướng dẫn học viên thực tập.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh:
- Tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên loa phát thanh nội bộ đặc biệt là bệnh SXH, Virut zika và ngộ độc thực phẩm…
- Duy trì phát hiện và giám sát các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để kịp thời báo cáo bằng phần mềm đúng quy định.
4. Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện đề án 1816 của BYT:
          - Thực hiện chỉ đạo tuyến 4 đơn vị xã chuẩn bị đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn II.
          - Tiếp đoàn chỉ đạo tuyến Bệnh viện Cà Mau và Bệnh viện Sản – Nhi.
          - Nhận chuyển giao cấy chỉ từ Bệnh viện YHCT tỉnh Cà Mau.
5. Công tác nghiên cứu khoa học:
          - Trong tháng qua tổ chức SHKH 2 chuyên đề.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện:
          - Giám sát các nguồn thu đảm bảo thu đúng, thu đủ.
          - Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Công tác kiểm tra:
- Trong tháng qua tổ chức kiểm tra 3 khoa, qua đó kịp thời chấn chỉnh các hạn chế thiếu xót.
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:
1. Phòng tổ chức – hành chính:
-Thực hiện kế hoạch luân chuyển 04 bác sỹ cho các khoa lâm sàng.
- Hợp đồng mới 01 luật sư và 01 cao đẳng điều dưỡng.
- Làm thủ tục nghỉ 108 đợt II năm 2018 cho 02 viên chức gửi Sở Y tế.
          - Tham mưu Hội đồng xét nâng lương thường xuyên cho viên chức đủ tiêu chuẩn quý II năm 2018.
- Thực hiện quy trình giải quyết kỷ luật lại viên chức sai phạm.
          - Báo cáo nhân lực theo Nghị quyết số 18 của TW  và báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết TW7 khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
          - Làm thủ tục cho 01 bác sỹ đi học sơ bộ Tai Mũi Họng và 01 bác sỹ ôn thi chuyên khoa I tại Trường Đaị học Y Dược Cần Thơ.
  • Làm tờ trình xin chủ trương UBND thành phố Cà Mau chi kinh phí thu hút nguồn lực có trình độ cao về chuyên môn.
          -Thực hiện giám sát sửa chữa các phòng của khoa Nội, khoa Chẩn đoán hình ảnh và khoa Xét nghiệm.
- Nâng cấp, điều chỉnh pha lưới điện tại Bệnh viện.
- Phục vụ cưởng chế tại phường 5 thành phố Cà Mau.
2. Phòng KHTH:
          - Giám sát việc thực hiện các quy trình khám chữa bệnh BHYT, không BHYT và quy trình khám sức khỏe.
          - Mã hóa các bảng mã theo hướng dẫn tại Quyết định 4210/QĐ-BYT.
          - Đưa dữ liệu KCB BHYT lên cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT hàng ngày và rà soát các thủ tục gửi giám định tháng 5/2018, đảm bảo cung cấp thông tin khám chữa bệnh về BHYT cho BHXH tỉnh, Sở Y tế và Bộ Y Tế .
          - Củng cố công tác KCB BHYT và thực hiện tốt mức trần đa tuyến đến.
          - Khắc phục sửa chữa các thiết bị khoa xét nghiệm đảm bảo đáp ứng cho công tác điều trị.
          - Chấn chỉnh các quy trình xử lý dụng cụ bẩn tại khoa chẩn đoán hình ảnh và khoa khám bệnh.
          - Tổ chức xây dựng và phê duyệt các quy trình mới năm 2018 và chỉnh sửa các quy trình củ.
          - Triển khai bảng điểm KT nội bộ năm 2018 cho các khoa phòng.
3. Phòng TCKT:
          - Chuyển lương, các khoản phụ cấp và nộp các khoản Bảo hiểm và kinh phí Công đoàn tháng 5 đúng thời gian quy định.
          - Kiểm nhập kho tổng và kiểm kê kho tổng theo định kỳ cuối tháng.
          - Chi hoạt động thường xuyên T5/2018.
          - Đối chiếu với BHXH Tp Cà Mau 01 số sổ BHXH nhập thiếu BH TN năm 2009 và đã chỉnh sửa nhập bổ sung đầy đủ.
          - Nhận dự toán giao chi KCB BHYT năm 2018 từ BHXH tỉnh Cà Mau và giao chi cho 8 đơn vị xã, phường ký HĐ KCB với Bệnh viện.
          - Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với số tiền: 2.380.232.363đ.
          Trongđó:
          + Bệnh nhân nội tỉnh:               - Ngoại trú: (8215Cas)  1.318.039.028 đ.
                                                          - Nội trú:         (443Cas) 564.511.084đ.
          + Bệnh nhân nội tỉnh đến          - Ngoại trú: (2.676Cas) 308.313.237 đ.
                                                          - Nội trú:      (181Cas) 91.936.942 đ.
          + Bệnh nhân ngoại tỉnh            - Ngoại trú:       (536Cas) 75.892.958 đ.
                                                          - Nội trú:          (29 cas ) 21.539.114đ.
 
 
Nội Dung Thực hiện Tháng trước
 Tồn đầu tháng: 1.487.214 6.666.704
 Thu trong tháng: 1.406.478.882 1.230.474.029
 Tổng thu: 1.407.966.096 1.237.140.733
 Chi trong tháng: 1.395.379.544 1.235.653.519
 Tồn cuối tháng: 12.856.552                  1.487.214
* Hoạt động mua sắm TTB, thuốc, hóa chất VTYTTH trong tháng:
          - Tổng số tiền nhập thuốc, vật tư y tế và hóa chất: 1.370.556.875đ
 
Trong đó:
          + Kháng sinh:       57.111.300/1.370.556.875đà4,2%
          + Vitamin:            1.819.100/1.370.556.875đà0,1%
          + Dịch truyền:      6.674.850/1.370.556.875đà0,5%
          + Thuốc Đông Y: 83.503.350/1.370.556.875đà6,1%
          + Thuốc khác:       823.331.221/1.370.556.875đà60,1%
          + TS tiền mua hóa chất: 372.060.054đà27,1%
          + TS tiền nhập vật tư y tế:26.057.000đà1,9%
          - Tổng số tiền thu từ hoạt động CLS: 858.116.600 đ
 
 
          Thực hiện Tháng trước
+ Từ nguồn xét nghiệm 501.143.500 619.708.600
+ X-Quang 71.710.000 (1.214 Cas) 63.708.000 (1.058 Cas)
+ Siêu âm 153.875.500 (2.239 Cas) 94.234.000 (1.905 Cas)
+ ECG 56.640.600 (1.234 Cas) 48.608.100 (1.059Cas)
+ Nội soi 74.747.000 (374 Cas) 67.549.000 (334Cas)
Tổng Cộng 858.116.600 đ 893.807.700đ
 
04. Phòng điều dưỡng:
- Thực hiện tốt công tác CSNB theo TT07
- Duy trì KT, giám sát công tác điều dưỡng và kiểm tra phương pháp 5S.
          - Tham mưu điều động nhân sự tại khoa Khám bệnh, Khoa Nội, Khoa Cấp cứu, Khoa Nhi.
- Quản lý học sinh thực tập của trường CĐ y tế.
- Chuẩn bị các nội dung thi điều dưỡng giỏi năm 2018.
- Tổ chức Họp Hội đồng người bệnh cấp Bệnh viện.
5. Về công đoàn:
- Tham gia các phong trào do công đoàn phát động văn nghệ, TDTT
 - Tham gia dự Mit tinh tháng công nhân có 4 công đoàn viên tham dự.
  - Thực hiện thay đổi thái độ phục vụ của cán bộ Y tế hướng tới sự hài lòng người bệnh.
 - Đẩy mạnh cuộc vận động học tập làm theo “tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”
  - Kiểm tra thực hiện nội qui, qui chế tại đơn vị
  - Họp xét tăng thu nhập 05/2018.
  - Khám sức khỏe định kỳ cho Cán bộ viên chức người lao động.
  - Phụng dưỡngmẹ Việt Nam anh hùng và thăm công đoàn viên bị ốm đau.
  - Thu và Đóng công đoàn phí theo đúng qui định. Đóng quỹ bảo trợ trẻ em TP Cà Mau 2.000.000đ
 - Tích cực nhận bệnh đạt công suất sử dụng giường bệnh nội trú đạt 100%.
6. Đoàn thanh niên:
- Họp thường lệ BCH Đoàn ủy, Chi đoàn Liên khoa, Chi Đoàn điều trị.
- Cử 01 Đoàn viên học tập, quán triệt Nghị quyết của Đại hội đoàn các cấp.
- Cùng với CĐCS thăm bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Kết hợp với Công đoàn làm vệ sinh Bệnh viện và kiểm tra quy chế chuyên môn của bệnh viện.
III. NHẬN XÉT ĐÁNH  GIÁ:
* Mặt mạnh:
          1. Trong tháng qua các khoa, phòng có nhiều cố gắng tập trung các nguồn lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
          2. Công  suất sử dụng giường bệnh đạt: 104.09%(chỉ tiêu trên giao 100%).Tổng số lần khám bệnh đạt chỉ tiêu trên giao 40.791(chỉ tiêu trên giao33.300).Tỷ lệ cho nhập viện điều trị nội trú : 3,7% ( chỉ tiêu giao 2%).Tỷ lệ giường điều trị đặc biệt đạt chỉ tiêu: Khoa Nội: 11,1%(chỉ tiêu:10%).
          3. CBVC có thái độ phục vụ người bệnhtốt, tạo được lòng tin với bệnh nhân.
          4. Các phiên thường trực cấp cứu ổn định, đảm bảo các tua trực, tiếp nhận người bệnh kịp thời, điều trị có hiệu quả.
          5. Quy trình KCB đảm bảo rút ngắn thời giantheo hướng dẫn của BYT.
          6. XN, chẩn đoán hình ảnh có nhiều cố gắng, đảm bảo KQ đáng tin cậy.
          7. Bộ phận thu viện phí và khoa CLS số liệu báo cáo trong tháng phù hợp.
          8. Quản lý tốt công tác khám và điều trị HIV.AIDS.
* Mặt yếu:
          1.Chỉ định cận lâm sàng trong tháng chưa đạt chỉ tiêu: 47,98%(chỉ tiêu giao 60%). Trong tháng qua tỷ lệ khám đông y còn thấp (chiếm 9,02% so với ngoại trú và 3,64% so với nội trú) chưa đạt yêu cầu theo quy định. Tỷ lệ giường điều trị đặc biệt: Khoa HSCC:36,7%( chỉ tiêu: 50%), Khoa Sản: 18%(20%) chưa đạt chỉ tiêu.
          2. Tình hình cung ứng thuốc trong tháng cơ bản đáp ứng cho điều trị. Tuy nhiên vẫn còn một số mặt hàng mã hóa trong phần mềm chưa đạt yêu cầu trong thanh quyết toán BHYT.
          3.Chất lượng điều trị chưa cao, HSBA còn sai sót nhiều.
          4.Phần mềm His.Onethỉnh thoảng còn bị lỗi, một số đề xuất chậm khắc phục  làm ảnh hưởng đến công tác khám, điều trị.
          5. Tình hình thu VP chưa đạt theo yêu cầu đề ra.
Trên đây kết quả hoạt động của Bệnh việntháng 05 năm 2018./.
                                                         
GIÁM ĐỐC                                       PHÒNG KH-TH
 
                            
 
                                                         
                                                 BSCKI Trần Quang Sáng
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây