SỞ Y TẾ CÀ MAU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMBỆNH VIỆN ĐA KHOA TPCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúcSố: …... BC/BVĐK
Cà Mau, ngày 02 tháng 07 năm 2018BÁO CÁO
SƠ KẾT HOẠT ĐỘNG Y TẾ QUÍ IINĂM 2018
I.THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA BỆNH VIỆN:1. Công tác khám chữa bệnh:* Nội trú: - Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đảm bảo tuân thủ các quy định về khám bệnh, thanh toán BHYT cho người lớn và trẻ em theo đúng luật BHYT.
- Thực hiện báo cáo, giám sát dịch bệnh đúng theo yêu cầu.
* Ngoại trú:- Khám điều trị ngoại trú kịp thời không để tồn đọng trong ngày.
- Quản lý tốt các bệnh mạn tính, thu dung người bệnh vào viện, chuyển viện đúng theo quy định.
-Tham gia phục vụ YT kỳ thi tốt nghiệp PTTH quốc gia 2018 tại CM.
* Kết quả công tác khám và điều trị trong toàn bệnh viện: | | Thực hiện | Cùng kỳ |
| TS lần khám chung | 137.221 | 123.054 |
| Tổng số người khám | 42.070 | 40.216 |
+ BHYT + Không BHYT | 37.053 | 35.252 |
| 5017 | 4964 |
| Công suất sử dụng giường bệnh | 100,34 % | 112% |
| Ngày điều trị trung bình | 4,24 | 5.1% |
- Tỷ lệ nhập viện khoa khám bệnh đạt: 2,9% (chỉ tiêu giao 2%).
- Chỉ định CLS của khoa khám bệnh đạt: 56,9% (chỉ tiêu giao 60%).
* Các bệnh dịch lây và bệnh quan trọng: TT | CÁC LOẠI BỆNH | ĐVT | Thực hiện | Cùng kỳ |
| 1 | Sốt xuất huyết Dengue | Người | 04 | 17 |
| | - SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo | Người | 00 | 00 |
| | - SXH Dengue nặng: | Người | 00 | 00 |
| | + Sốc SXH Dengue | Người | 00 | 00 |
| | + Sốc SXH Dengue nặng | Người | 00 | 00 |
| | + Xuất huyết nặng | Người | 00 | 00 |
| | + Suy tạng nặng | Người | 00 | 00 |
| 2 | Bệnh Tay – Chân – Miệng | Người | 00 | 01 |
| | Trong đó | | 00 | 00 |
| | + Độ 1 | Người | 00 | 00 |
| | + Độ 2a | Người | 00 | 00 |
| | + Độ 2b | Người | 00 | 00 |
| | + Độ 3 | Người | 00 | 00 |
| 3 | Bệnh tiêu chảy | Người | 14 | 09 |
| 4 | Bệnh cúm A(H5N1-H1N1) | Người | 00 | 00 |
| 5 | Sởi | Người | 00 | 00 |
| 6 | Thủy đậu | Người | 30 | 25 |
| 7 | Quai bị | Người | 33 | 10 |
* CSSK Bà Mẹ - KHHGĐ: TT | CÁC LOẠI BỆNH | ĐVT | Thực hiện | Cùng kỳ |
| 01 | Số người khám phụ khoa. | Người | 2039 | 2.000 |
| 02 | Tổng số người đẻ. | Người | 48 | 78 |
| | + Trong tỉnh: | Người | 48 | 74 |
| | + Ngoài tỉnh: | Người | 00 | 04 |
| | * Đẻ thường: | Người | 48 | 78 |
| | * Đẻ khó: | Người | 00 | 00 |
| 03 | Số cặp vợ chồng thực hiện các BPTT. | Người | 15 | 44 |
| | TS đặt vòng: | Người | 15 | 39 |
| | TS người dùng bao cao su. | Người | 00 | 00 |
| | TS dùng thuốc ngừa thai. | Người | 00 | 01 |
| 04 | TS hút điều hòa kinh nguyệt. | Người | 00 | 06 |
| | TS phá thai bằng thuốc | Người | 5 | 05 |
| 05 | TS xảy thai tự nhiên. | Người | 10 | 20 |
2. Công tác đào tạo:- Tập huấn nghiệp vụ công tác PCCC cho viên chức và người lao động trong đơn vị có 50 viên chức tham gia.
- Đưa 01 bác sỹ ôn thi CKI Nội TQ ở Cần Thơ và 01 bác sỹ học định hướng chuyên khoa Tai Mũi Họng..
- Đào tạo lại cho 09 dược sỹ về nâng cao kiến thức công tác Dược tại Bệnh viện Sản Nhi Cà Mau.
- Tập huấn chương trình ARV cho 05 viên chức.
- Gửi bác sỹ thực hành chuyên khoa Mắt và vật lý trị liệu tại Bệnh viện Đa khoa Cà Mau và Bệnh viện YHCT.
- Thực hiện HĐ với trường cao đẳng YTCM hướng dẫn học viên thực tập.
3. Công tác phòng chống dịch bệnh: - Chuẩn bị sẵn sàng quy trình khám sàng lọc và thu dung các bệnh dịch truyền nhiễm nguy hiểm nếu có xảy ra.
- Thực hiện báo cáo dịch bệnh đúng quy định.
4. Công tác chỉ đạo tuyến-
Thực hiện đề án 1816 của BYT:- Tiếp đoàn chỉ đạo tuyến của Bệnh viện Cà Mau, Bệnh viện Sản-Nhi và Bệnh viện YHCT.
- Thông qua kiểm tra xã phường 6 tháng đầu năm lồng ghép chỉ đạo tuyến
5. Công tác nghiên cứu khoa học:-Tổ chức SHKH chuyên đề cho 3 khoa.
- Triển khai đăng ký danh hiệu thi đua, sáng kiến và nghiệm thu 2 đề cương nghiên cứu khoa học gửi SYT.
6. Quản lý kinh tế y tế trong Bệnh viện:- Ban giám đốc tăng cường chỉ đạo cho bộ phận thu viện phí kết hợp chặt chẽ với các khoa lâm sàng đảm bảo thu đúng thu đủ.
- Sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, chi đúng theo dự toán.
7. Công tác kiểm tra- thực hiện QĐ 2151/BYT và Quyết định 3638/BYT: - Tổ chức 8 lượt kiểm tra thường quy các khoa phòng về việc thực hiện nội quy, quy chế Bệnh viện, qua đó phát hiện các hạn chế thiếu sót giúp các khoa kịp thời chấn chỉnh sửa chữa nhất là trong lĩnh vực khám chữa bệnh BHYT.
- Tiếp đoàn kiểm tra giám sát của SYT về thực hiện CCHC, Quyết định 3638, thực hiện quy chế dân chủ, bình đẳng giới…
- Tổ chức tự kiểm tra và đánh giá CLBV 6 tháng đầu năm kết quả đạt điểm trung bình 3,13 (Cùng kỳ 2,95).
II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC PHÒNG GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRONG BỆNH VIỆN:1. Công tác tổ chức – hành chính& quản trị:a. Công tác tổ chức cán bộ:- Rà soát quy hoạch vị trí lãnh đạo quản lý Bệnh viện và lãnh đạo khoa, phòng giai đoạn 2015-2020 và 2020-2025;
- Bố trí nhân sự và luân chuyển 04 bác sỹ theo kế hoạch phù hợp vị trí, chức danh, trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Làm thủ tục giải quyết chấm dứt hợp đồng cho 02 lao động.
- Triển khai điền thông tin cá nhân cập nhật phần mềm quản lý nhân sự.
- Hợp đồng mới 01 luật sư, 01 cao đẳng điều dưỡng và 01 hộ lý.
- Xây dựng kế hoạch và xin chủ trương về thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên khoa I Nhi, Sản, nội TH.
- Điều chỉnh, chốt sổ bảo hiểm XH cho các trường hợp cho thôi việc và chấm dứt hợp đồng.
b. Hành chính & Quản trị:- Kiểm tra, giám sát công tác CCHC, QCDC trong 6 tháng đầu năm và báo cáo về trên theo quy định.
- Trình UBND và phòng KH-TC xin chủ trương mua sắm tài sản, trang thiết bị năm 2018.
- Báo cáo nhân lực theo Nghị quyết số 18 của TW và báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết TW7 khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
- Nâng cấp, điều chỉnh pha lưới điện tại Bệnh viện.
- Theo dõi, giám sát sửa chữa các phòng của khoa Nội, khoa YHCT, khoa XN và CĐHA.
2. Phòng TCKT: - Chuyển lương, các khoản phụ cấp , nộp các khoản Bảo hiểm và kinh phí Công đoàn quý 2 năm 2018 đúng thời gian quy định.
- Kiểm nhập và kiểm kê kho thuốc định kỳ hàng tháng.
- Chi hoạt động thường xuyên phát sinh quý 2 năm 2018.
- Tham mưu Giám đốc ký hợp đồng thuốc trúng thầu năm 2018 và thanh toán công nợ cho các công ty dược.
- Tiếp đoàn BHXH tỉnh giám định chứng từ BHYT quý I năm 2018.
- Giải trình nguyên nhân vượt trần, vượt quỹ BHYT năm 2017 gửi BHXH tỉnh Cà Mau xem xét.
- Làm thủ tục xin cấp bổ sung kinh phí sửa chữa 02 buồng bệnh tại khoa nội tổng hợp.
- Nhận dự toán giao chi KCB BHYT năm 2018 và giao dự toán chi KCB BHYT cho 8 đơn vị xã phường ký hợp đồng với Bệnh viện.
- Chi tiền thu nhập tăng thêm cho CB quý II năm 2018 được 0,6 lần lương.
- Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với số tiền: 7.033.921.786đ
Trong đó:
+ Bệnh nhân nội tỉnh: - Ngoại trú: (23.298Cas) 3.848.054.373đ.
- Nội trú: (1.216 Cas) 1.555.056.717đ.
+ Bệnh nhân nội tỉnh đến - Ngoại trú:(7.513 Cas) 963.045.581 đ.
- Nội trú: (528Cas) 372.644.292đ.
+ Bệnh nhân ngoại tỉnh - Ngoại trú: (1.529Cas) 236.356.660 đ.
- Nội trú: (75 Cas) 58.764.163 đ.
| Nội Dung | Thực hiện | Quý trước |
| Tồn đầu quí: | 6.666.704 | 35.100.658 |
| Thu trong quí: | 4.177.465.529 | 3.986.176.224 |
| Tổng thu: | 4.184.132.233 | 4.021.276.882 |
| Chi trong quí: | 4.169.846.271 | 4.014.610.178 |
| Tồn cuối quí: | 14.285.962 | 6.666.704 |
* Hoạt động mua sắm TTB, thuốc, hóa chất VTYTTH trong tháng: - Tổng số tiền nhập thuốc, vật tư y tế và hóa chất:
3.602.121.431đTrong đó: + Kháng sinh: 242.644.440đ/3.602.121.431đ→ 6,74%.
+ Vitamin: 22.609.500đ/3.602.121.431đ® 0,63%.
+ Dịch truyền: 23.649.509đ/3.602.121.431đ® 0,66%.
+ Thuốc Đông Y: 435.819.575đ/3.602.121.431đ® 12,1%.
+ Thuốc khác: 1.959.711.581đ/3.602.121.431đ® 54,4%.
+ TS tiền mua hóa chất: 828.755.726đ/3.602.121.431đ ®23,01%.
+ TS tiền nhập vật tư y tế: 88.931.100đ/3.602.121.431đ®42,47%.
- Tổng số tiền thu từ hoạt động CLS:
2.623.512.900 đ | | Thực hiện | Qúy trước |
| + Từ nguồn xét nghiệm | 1.665.891.000 | 1.530.551.900 |
| + X-Quang | 195.235.000 (3.282 cas) | 168.119.000 (2.835 cas) |
| + Siêu âm | 365.642.000 (5.791 cas) | 322.635.500 (5.185 cas) |
| + ECG | 201.147.900 (4.381 cas) | 137.975.400 (3.000 cas) |
| + Nội soi | 195.597.000 (974 cas) | 197.743.000 (993 cas) |
| Tổng Cộng | 2.623.512.900 đ | 2.357.024.800 đ |
3. Phòng điều dưỡng:- Thực hiện nội quy, quy chế tại BV, thực hiện tốt quy tắc ứng xử.
- Thực hiện tốt công tác CSNB theo TT07.
- Duy trì hoạt động Hội đồng điều dưỡng.
- Tham mưu điều động, luân chuyển điều dưỡng trưởng tại 3 khoa LS.
- Quản lý học sinh thực tập của trường CĐ y tế.
- Thực hiện kiểm tra công tác điều dưỡng, phương pháp 5S
- Xây dựng kế hoạch thi tay nghề cho đội ngũ điều dưỡng-hộ lý.
- Khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế đạt kết quả tốt
4. Về công đoàn:- Tư tưởng công chức, viên chức lao động luôn ổn định, tin tưởng và chấp hành tốt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia các phong trào do các cấp phát động và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Công chức, viên chức lao động có thu nhập ổn định, bình quân 5.022.000 đồng/ tháng, đời sống văn hóa, tinh thần của công chức, viên chức lao động được đơn vị quan tâm chăm lo.
- BCHCĐ phối hợp với lãnh đạo đơn vị tổ chức Hội nghị viên chức có 118/127 công đoàn viên tham dự, Hội nghị tham gia góp ý xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở và góp ý qui chế chi tiêu nội bộ, đóng góp báo cáo hoạt động và kế hoạch năm của đơn vị. Thực hiện ký thỏa ước lao động tập thể và cam kết khác của người sử dụng lao động cam kết thực hiện đối với đoàn viên.
- Thăm hỏi công đoàn viên và gia đình khi đau ốm, hiếu hỷ.
- Hưởng ứng tháng công nhân Ban chấp hành bổ sung hồ sơ đề nghị xét mái ấm công đoàn cho 01 đoàn viên gởi về công đoàn ngành.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBVCLĐ với số tiền 20.000.000đ. - Tổ chức 01 buổi tổng vệ sinh có 60 đoàn viên công đoàn tham gia góp phần xây dựng Bệnh viện “Xanh- sạch – Đẹp”.
- Đóng công đoàn phí đầy đủ, vận động công đoàn viên tham gia đóng góp 3 ngày lương ( quĩ vì người nghèo, quĩ đền ơn đáp nghĩa) tổng số tiền: 64.029. 000đ, đóng góp quĩ trẻ em Tp Cà Mau số tiền: 2.000.000đ.
- Khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế đạt kết quả tốt.
5. Đoàn thanh niên:- Họp thường lệ BCH Đoàn ủy,
- Cử 02 Đoàn viên tham gia tháng thanh niên và cử 05 đoàn viên tham gia chiến dịch mùa hè xanh.
- Thực hiện làm vệ sinh khuôn viên Bệnh viện.
- Về nguồn khám bệnh và cấp phát thuốc cho bệnh nhân nghèo xã Lý Văn Lâm, xã Tắc Vân tổng số 300 lượt bệnh nhân với số tiền : 14.000.000đ.
- Tham gia hiến máu nhân đạo 7 đoàn viên được 10 đơn vị máu.
- Kết hợp Công đoàn Bệnh viện thăm bà mẹ Việt Nam anh hùng.
III. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ:3.1.Ưu điểm:3.1.1.Công tác khám chữa bệnh:
+ Thực hiện đúng quy trình chuyên môn kỹ thuật.
+ Tổng số lần khám bệnh: 137.221 đạt chỉ tiêu trên giao.
+ CSSDGB: 100,34 %
+ Tỷ lệ cho nhập viện tại khoa khám bệnh 2,9 % (chỉ tiêu giao 2%).
+ CSSDGĐB Khoa Nội 10,38% (10%).
+ Duy trì họp Hội đồng người bệnh cấp Bệnh viện khá tốt, qua đó giúp Giám đốc chỉ đạo khắc phục các hạn chế của BV nhằm góp phần tạo sự hài lòng cho người bệnh.
+ Công tác đấu thầu VTYT, hóa chất, phim ảnh thực hiện khá tốt.
+ Triển khai quy trình báo động đỏ nội viện và tổ chức tập huấn Thông tư 51/TT-BYT cho BV và TYT xã phường.
3.1.2. Tình hình dịch bệnh khá ổn định, công tác phòng chống và điều trị dịch bệnh đã được triển khai thực hiện đúng quy định.
3.1.3. Tổ chức nghiệm thu 2 đề cương và SHKH đúng theo lịch trình phân công của lãnh đạo.
3.1.4. Công tác kiểm tra, giám sát được chú trọng, chất lượng cải BV có khá hơn so với cùng kỳ.
3.1.5. Công tác đoàn thể thực hiện khá tốt: đóng góp các quĩ đạt yêu cầu, về nguồn khám cho BN nghèo và người già 300 lượt, hiến 7 đơn vị máu.
3.1.6. Luân chuyển cán bộ theo kế hoạch, đảm bảo yêu cầu phục vụ người bệnh.
3.1.7. Có chủ trương thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao khi đến làm việc tại đơn vị.
3.1.8. Thực hiện tốt quy hoạch vị trí lãnh đạo quản lý Bệnh viện và lãnh đạo khoa, phòng giai đoạn 2015-2020 và 2020-2025 theo quy định.
3.2.Hạn chế: 3.2.1. Khám chữa bệnh:
Thực hiện một số chỉ tiêu không đạt so với kế hoạch đề ra: + Chỉ định CLS của KKB chưa đạt chỉ tiêu : 56,9% (chỉ tiêu giao 60%).
+Tỷ lệ khám YHCTcòn thấp (chiếm 7,95% so với ngoại trú và 4,23% so với nội trú) chưa đạt yêu cầu.
+ Một số khoa có CSSDGB còn thấp < 100%
+ Tỷ lệ giường điều trị đặc biệt:Khoa HSCC:30,23%( chỉ tiêu: 50%), Khoa Sản: 16,8%(20%) chưa đạt chỉ tiêu.
+ Chỉ định xét nghiệm đàm quá quá thấp so với chỉ tiêu (24%).
+ HSBA còn sai sót nhiều, chất lượng điều trị chưa cao
3.2.2.Thực hiện các quy định trong KCB BHYT còn chậm, trần đa tuyến đến quá thấp, tình hình xuất toán BHYT do nguyên nhân chủ quan còn xảy ra. Tổng chi phí đề nghị thanh toán BHYT giảm so với cùng kỳ (
7.171.966.536 đ/8.542.511.578 đ).
3.2.3. Tình trạng cung ứng thuốc còn chậm, đôi lúc chưa kịp thời, một số thuốc có nhu cầu điều trị trong dự phòng trường hợp cấp cứu chưa được đấu thầu tập trung, một số mặt hàng VTYT chất lượng chưa đảm bảo làm ảnh hưởng đến chất lượng điều trị.
3.2.4. Công tác KSNK và VSMT còn hạn chế nhất định: Xác nhận hồ sơ hoàn thành công trình KSNK bệnh viện, chất lượng đầu ra của hệ thống xả thải còn một vài thông số chưa đạt theo quy định.
3.2.5. Khoa CLS thỉnh thoảng còn lỗi về kỹ thuật dẫn đến KQ không chính xác.
3.2.6. Công tác khiếu kiện CBVC còn xảy ra trong cơ quan đơn vị. Thực hiện nâng lương chưa đúng quy định
3.2.7. Tăng thu nhập cho CBVC trong quí chưa đạt chỉ tiêu đề ra.
Trên đây là toàn bộ các mặt hoạt động của Bệnh viện Đa khoa thành phố Cà Mau quí II năm 2018./.
GIÁM ĐỐC PHÒNG KH-TH Trần Quang Sáng