| KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 | Tổng số tiêu chí |
| 5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: | 0 | 13 | 47 | 19 | 2 | 81 |
| 6. % TIÊU CHÍ ĐẠT: | 0.00 | 16.05 | 58.02 | 23.46 | 2.47 | 81 |
| NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN (ký tên) | GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN (ký tên và đóng dấu) |
| KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 | Điểm TB | Số TC áp dụng |
| PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19) | 0 | 0 | 10 | 7 | 1 | 3.50 | 18 |
| A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6) | 0 | 0 | 3 | 2 | 1 | 3.67 | 6 |
| A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5) | 0 | 0 | 4 | 1 | 0 | 3.20 | 5 |
| A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2) | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 3.50 | 2 |
| A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6) | 0 | 0 | 2 | 3 | 0 | 3.60 | 5 |
| PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14) | 0 | 0 | 11 | 3 | 0 | 3.21 | 14 |
| B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3) | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 3.00 | 3 |
| B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3) | 0 | 0 | 2 | 1 | 0 | 3.33 | 3 |
| B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4) | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 3.50 | 4 |
| B4. Lãnh đạo bệnh viện (4) | 0 | 0 | 4 | 0 | 0 | 3.00 | 4 |
| PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35) | 0 | 10 | 19 | 5 | 1 | 2.91 | 35 |
| C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2) | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2.50 | 2 |
| C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2) | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 4.50 | 2 |
| C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2) | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 3.00 | 2 |
| C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6) | 0 | 2 | 4 | 0 | 0 | 2.67 | 6 |
| C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2) | 0 | 1 | 2 | 2 | 0 | 3.20 | 5 |
| C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3) | 0 | 2 | 1 | 0 | 0 | 2.33 | 3 |
| C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5) | 0 | 3 | 1 | 1 | 0 | 2.60 | 5 |
| C8. Chất lượng xét nghiệm (2) | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 3.00 | 2 |
| C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6) | 0 | 0 | 5 | 1 | 0 | 3.17 | 6 |
| C10. Nghiên cứu khoa học (2) | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2.50 | 2 |
| PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11) | 0 | 2 | 6 | 2 | 0 | 3.00 | 10 |
| D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3) | 0 | 1 | 1 | 1 | 0 | 3.00 | 3 |
| D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5) | 0 | 1 | 2 | 1 | 0 | 3.00 | 4 |
| D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3) | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 3.00 | 3 |
| PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA | 0 | 1 | 1 | 2 | 0 | 3.25 | 4 |
| E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4) | 0 | 0 | 1 | 2 | 0 | 3.67 | 3 |
IV. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN |
| 1. Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật 2. Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh 3. Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường 4. Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên 5. Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp 6. Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân 7. Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác 8. Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời 9. Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức 10. Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế 11.Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế 12. Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học và được quản lý chặt chẽ, đầy đủ. 13. Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng 14. Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị 15. Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý 16. Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược. 17. Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện 18. Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục |
V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI |
| 1. Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện 2. Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 3. Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 4. Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật 5. Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả 6. Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị 7. Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện 8. Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học 9. Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã 10. Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa |
VI. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG1. Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết ngay trong 6 tháng tới:- Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã - Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa - Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định - Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị 2. Các vấn đề khác ưu tiên giải quyết trong 1 năm, 2 năm tới: - Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện - Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện - Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học |
VII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG |
1. Giải pháp:- Rà soát tất cả các nơi có nguy cơ trượt ngã để có kế hoạch gắn vật liệu làm tăng ma sát chống trượt ngã.- Có kế hoạch thu hút bác sỹ chuyên khoa Nhi và gửi điều dưỡng đào tạo chuyên ngành nhi khoa.- Hoàn thành thủ tục gửi Sở TNMT xác nhận hoàn thành công trình của hệ thống xử lý chất thải lỏng. 2. Thời gian cải tiến chất lượng: - Từ tháng 06 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018 Bệnh viện tiến hành hoàn tất hồ sơ xác nhận hoàn thành công trình, xây dựng kế hoạch thu hút nhân tài và gắn vật liệu chống trợt ngã. - Năm 2019 tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học, Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện và giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện |
VIII. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG |
1. Qua kết quả khảo sát đánh giá bộ tiêu chí đối với Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cà Mau:- Tỷ lệ điểm đạt thấp 253/405 điểm (trung bình của 81 tiêu chí là đạt 3,13 điểm).- Số lượng tiêu chí ở mức 2 còn cao (13 chiếm 16,05%).- Mức 4 và mức 5 rất thấp (mức 4 là 19 chiếm 23.46% , mức 5 là 2 chiếm 2.47%).2. Bệnh viện xin cam kết theo đúng lộ trình và thời gian cải tiến chất lượng nêu trên. |
| NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN (ký tên) | GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN (ký tên và đóng dấu) |
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn